Thứ Năm, 22 tháng 4, 2021

Cấu trúc No sooner – Tổng hợp cách dùng, bài tập và đáp án chi tiết dễ hiểu nhất

Cấu trúc No sooner trong tiếng Anh được đánh giá là một cấu trúc khá phức tạp. Chính vì vậy, các bạn sẽ ít gặp cấu trúc này trong văn nói, mà thường xuất hiện trong văn viết hay bài tập tiếng Anh trên trường lớp. Trong bài viết cấu trúc No sooner, cách dùng và bài tập vận dụng, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn nắm chắc cấu trúc No sooner hơn nhé! 

1. Định nghĩa về cấu trúc No sooner

Cấu trúc No sooner được dùng khi muốn chỉ một hành động xảy ra kế tiếp ngay sau một hành động khác. 

Ví dụ: 

  • No sooner had I left the library than it started raining. (Ngay khi tôi bước ra ngoài thư viện thì trời đổ mưa.)
Ý nghĩa cấu trúc No sooner than.
Ý nghĩa cấu trúc No sooner than.

Khi No sooner được đặt ở đầu của một mệnh đề, chúng ta sử dụng đảo ngữ. Sau No sooner sẽ là một trợ động từ được đảo lên trước chủ ngữ nhằm nhấn mạnh về một sự vật, sự việc, hành động đang được nhắc đến, ‘’than’’ sẽ được đặt ở đầu của mệnh đề còn lại.

2. Cấu trúc và cách dùng No Sooner than trong Tiếng Anh

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

(Vừa mới … thì …, Ngay sau khi … thì …)

Ví dụ: 

  • No sooner had I eaten shrimp than I started feeling sick. (Ngay sau khi tôi ăn tôm tôi bắt đầu thấy không khỏe.)
  • No sooner had Luna finished her homework than Mary called her. (Ngay sau khi Luna hoàn thành bài tập về nhà thì Mary đã gọi điện cho cô ấy.)

2.1. Cấu trúc No sooner thì quá khứ 

Cấu trúc No sooner…than trong tiếng Anh được dùng phổ biến nhất ở thì quá khứ. Ở dạng này, bạn cần ghi nhớ chia động từ ở mệnh đề chứa “No sooner” dạng quá khứ hoàn thành, và mệnh đề còn lại chứa “than” chia ở quá khứ đơn.

No sooner + had + S + V3 + than + S + Ved/V2

Xem thêm bài viết: Tài liệu Đảo ngữ trong tiếng Anh đầy đủ

Ví dụ: 

  • No sooner had Linda closed this door than her friend knocked. (Linda vừa mới đóng cửa thì bạn của cô ấy gõ cửa.)
  • No sooner had we opened the shop than ten customers came into. (Chúng tôi vừa mới mở cửa hàng thì có 10 người khách đã bước vào.)

2.2. Cấu trúc No sooner thì hiện tại

Cấu trúc No sooner được dùng ở thì hiện tại cũng là một cách dùng thường xuyên được bắt gặp. Ở cách dùng này, bạn cần chú ý chúng ta sẽ sử dụng từ “will’’ vào sau No sooner.

No sooner + will + S + V(inf) + than + S + will + V(inf)

Cấu trúc No sooner than.
Cấu trúc No sooner than.

Ví dụ: 

  • No sooner will Linda arrive than she will want to leave. (Linda vừa mới đến nhưng cô ấy lại muốn đi ngay.)

2.3. Một số lưu ý về cấu trúc No sooner than

Cấu trúc No sooner…than thường được sử dụng trong văn viết nhiều hơn bởi khi sử dụng No sooner…than trong văn nói sẽ không được tự nhiên lắm. Thay vào đó, theo phong cách thoải mái chúng ta thường nói như sau:

Xem thêm bài viết: Cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • I started feeling sick immediately after I ate the shrimp. (Tôi bắt đầu thấy không khỏe ngay sau khi ăn tôm.)
  • Linda came back home soon after her mother finished cooking dinner. (Linda về tới nhà ngay khi mẹ cô ấy nấu xong bữa tối.)

3. Các cấu trúc tương tự với No sooner than

Ngoài cấu trúc No sooner, trong ngữ pháp tiếng Anh còn có thêm một số cấu trúc mang nghĩa tương tự. 

3.1. Phân biệt No sooner với Hardly/Scarcely

No sooner và Hardly/Scarcely đều mang nghĩa là vừa mới, kể về một sự việc nối tiếp sự việc kia gần như ngay tức khắc. Bạn có thể luân phiên thay thế sử dụng các từ này. Nhưng có một sự nhau lớn giữa chúng đó chính là việc sử dụng từ đi kèm. 

Để phân biệt cách dùng những từ này chúng ta cần lưu ý cấu trúc No sooner đi kèm với “than”, trong khi đó Hardly/Scarcely sử dụng từ đi kèm là “when”.

Các cấu trúc tương tự với No sooner than.
Các cấu trúc tương tự với No sooner than.

Ví dụ: 

  • No sooner had they completed that project than they started a new one. (Ngay sau khi họ hoàn thành dự án đó họ đã bắt đầu một dự án mới.)
  • Tom had hardly/scarcely started his presentation when the electricity went out. (Tom vừa mới bắt đầu bài thuyết trình của anh ấy thì mất điện.)

3.2. Phân biệt No sooner với As soon as

Tương tự như cấu trúc No sooner, cấu trúc As soon as cũng mang nghĩa vừa mới thì. Tuy nhiên ở hai cấu trúc này có sự khác nhau rất rõ rệt trong cách chia động từ. Ở cấu trúc No sooner là sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Trong khi đó, ở cấu trúc As soon as, các động từ được chia cùng một thì với nhau.

Xem thêm bài viết: Cấu trúc và cách dùng As soon as

Ví dụ: 

  • No sooner had I got up than my phone rang = As soon as I got up, my phone rang. (Ngay khi tôi thức dậy thì điện thoại đổ chuông.)

4. Bài tập và đáp án chi tiết về cấu trúc No sooner 

4.1. Bài tập: 

Viết lại câu nghĩa không đổi

  1. She opened the door. She fainted at once.

➔ ________________________________________________. (than)

  1. Luna reached the bus station. The bus came at once.

➔ ________________________________________________. (than)

  1. He had hardly left the library when the bell rang.

➔ ________________________________________________. (than)

  1. As soon as I entered the room, the telephone rang.

➔ ________________________________________________. (than)

  1. No sooner had he approached the shop than the policeman stopped him.

➔ ________________________________________________. (As)

  1. No sooner had we arrived at the office than the boss noticed us.

➔ ________________________________________________. (Hardly)

  1. No sooner had Linda started her trip than the rain stopped.

➔ _________________________________________________. (Hardly)

  1. Hardly had the movie ended when Troy came.

➔ _________________________________________________. (than)

4.2. Đáp án

  1. No sooner did she open the door than she fainted.
  2. No sooner did Luna reach the bus station than the bus came.
  3. No sooner had he left the library than the bell rang.
  4. No sooner had I entered the room than the telephone rang.
  5. As soon as he approached the shop, the policeman stopped him.
  6. Hardly had we arrived at the office when the boss noticed us.
  7. Hardly had Linda started her trip when the rain stopped.
  8. No sooner had the movie ended than Troy came.

Hy vọng qua bài viết cấu trúc No sooner giúp bạn bổ sung thêm kiến thức về cách dùng cũng như phân biệt với cấu trúc tương tự Hardly/Scarcely và As soon as. Ngoài ra, bài viết đưa ra bài tập vận dụng để việc ghi nhớ cấu trúc này dễ dàng hơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy để lại comment bên dưới, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn giải đáp kịp thời nhé!



source https://www.tuhocielts.vn/cau-truc-no-sooner-va-cach-dung/

Những điều cần biết về cấu trúc và cách dùng Unless trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, câu điều kiện khá phổ biến thường gặp trong các đề thi và cấu trúc Unless là một dạng của loại câu điều kiện. Hãy cùng tuhocielts.vn tìm hiểu toàn bộ về cấu trúc và cách dùng Unless trong tiếng Anh nhé!

1. Định nghĩa về cấu trúc Unless

1.1. Cấu trúc Unless

Unless được sử dụng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa là không, trừ khi. 

Cấu trúc unless có nghĩa tương đương với If not, vì vậy trong câu điều kiện, cả 2 từ này có thể thay thế cho nhau. Và bạn nên nhớ rằng, dù Unless mang nghĩa phủ định, nhưng nó sẽ được sử dụng trong câu khẳng định.

Xem thêm bài viết: Tổng hợp các liên từ trong tiếng Anh

Ví dụ:

  • Please don’t call me unless you have an urgent problem. (Làm ơn đừng gọi cho tôi trừ phi bạn gặp phải vấn đề cấp bách.)
  • You will be seriously ill unless you stop smoking. (Bạn sẽ bị ốm nặng trừ phi bạn bỏ thuốc lá)

1.2. Vị trí mệnh đề Unless

Khi sử dụng Unless trong câu điều kiện, mệnh đề chứa Unless có thể đứng trước hoặc đứng sau mệnh đề chính.

Vị trí mệnh đề Unless trong câu.
Vị trí mệnh đề Unless trong câu.

Ví dụ: 

  • Unless we pass the driving test, we can not have driving license. (Nếu chúng ta không qua bài thi lái xe chúng ta không thể có giấy phép lái xe)
  • I will return to school soon unless there is a traffic jam. (Tôi sẽ quay lại trường sớm trừ khi tôi bị kẹt xe.)

Lưu ý: Trong trường hợp mệnh đề chứa Unless đứng đầu câu, các bạn nhớ phải thêm dấu phẩy “,” khi kết thúc mệnh đề đó nhé.

2. Cách dùng Unless trong tiếng Anh

Dưới đây là một số cách sử dụng cấu trúc Unless

2.1. Sử dụng trong các loại câu điều kiện

Câu điều kiện loại 1

Ở câu điều kiện loại 1, dùng cấu trúc Unless nhằm thể hiện một sự việc có thể xảy ra ở tương lai. Ta có thể dùng cả Unless và If not để thay thế cho nhau.

Cấu trúc:

Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V

Ví dụ:

  • You will fail the IELTS test unless you study hard. (Bạn sẽ không vượt qua được bài thi IELTS trừ khi bạn học tập chăm chỉ.)
  • You will fail the test if you do not study hard. (Bạn sẽ trượt bài kiểm tra nếu bạn không học tập chăm chỉ.)

Câu điều kiện loại 2

Ở câu điều kiện loại 2, cấu trúc Unless được sử dụng nhằm thể hiện một tình huống không thể xảy ra trong hiện tại. Có thể dùng cả Unless và If not thay thế cho nhau.

Cấu trúc:

Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V

Cấu trúc Unless trong điều kiện loại 2.
Cấu trúc Unless trong điều kiện loại 2.

Ví dụ:

  • He would not be late for the bus unless he forgot his luggage.

=>He would not be late for the bus if he did not forget his luggage. (Anh ta sẽ không bị trễ xe bus nếu anh không để quên hành lý.)

Xem thêm bài viết: Câu Điều Kiện loại 1, 2, 3 – Mệnh đề If

Câu điều kiện loại 3

Ở câu điều kiện loại 3, cấu trúc với Unless được sử dụng để diễn đạt tình huống đã không xảy ra trong quá khứ. Có thể dùng Unless thay thế cho If not và ngược lại

Cấu trúc:

Unless + S + had + Ved/V3 , S + would + have + Ved/V3

Ví dụ:

  • Unless John had walked in the rain yesterday, he would not have been sick.

=>If John had not walked in the rain yesterday, he would not have been sick. (Nếu John không đi bộ dưới cơn mưa vào hôm qua, anh ta đã không bị ốm.)

2.2. Cấu trúc Unless đề xuất một ý kiến

Cuối cùng, bạn chỉ có thể sử dụng Unless mà không được sử dụng If not trong trường hợp đề xuất một ý kiến sau khi đã suy nghĩ kỹ (an idea as an afterthought).

Ví dụ:

  • I’ll hang out with my friends – unless I’m busy. (Tôi sẽ đi chơi với bạn của tôi trừ khi tôi bận.)
  • I will play video games with John – unless he invites me. (Tôi sẽ đi chơi game với John trừ khi anh ấy mời tôi.)

Lưu ý: Hãy thêm dấu “-”  khi bạn muốn sử dụng an afterthought (có nghĩa là suy nghĩ lại).

2.3. Cấu trúc Unless mang tính cảnh báo

Unless được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hay thúc giục một hành động nào đó cần phải được thực hiện ngay lập tức để tránh gây ra hậu quả đáng tiếc. 

Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng If not. Tuy nhiên sắc thái biểu đạt sẽ không được dùng bằng Unless.

Ví dụ:

  • Unless John Hurry, he will be late the bus. (Nếu John không khẩn trương lên thì anh ấy sẽ bị trễ tàu).
  • Unless she studies, she will fail the examination. (Nếu cô ấy không chịu học tập chăm chỉ, cô ấy sẽ bị trượt kì thi)

3.  Một số lỗi thường gặp trong cách dùng Unless

3.1. Lỗi sử dụng cấu trúc Unless khi muốn diễn đạt ý nghĩa If

Khi muốn diễn đạt ý nghĩa If, bạn không được sử dụng Unless

Ví dụ: 

  • I will go to the supermarket if my mother can not. (Tôi sẽ đi siêu thị nếu mẹ tôi không thể.)

Không được sử dụng: I will go to the supermarket unless my mother can not. 

3.2. Lỗi sử dụng will/would trong mệnh đề chứa Unless

Không được sử dụng will/would trong mệnh đề chứa Unless

Ví dụ: 

Lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc Unless.
Lỗi thường gặp khi sử dụng cấu trúc Unless.
  • Unless you go to sleep soon, you will be very tired. (Nếu bạn không ngủ sớm, bạn sẽ rất mệt mỏi)

Không được sử dụng: Unless you will go to sleep soon, you will be very tired. 

3.3. Lỗi sử dụng Unless trong câu hỏi

Bạn chỉ được sử dụng If not trong câu hỏi mà không được sử dụng Unless để thay thế.

Ví dụ:

  • What will happen if I am late for the train tomorrow? (Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi trễ chuyến tàu ngày mai?)

Không được sử dụng: What will happen unless I am late for the train tomorrow?

4. Bài tập và đáp án về cấu trúc Unless

Dưới đây là một số bài tập về cấu trúc Unless: 

4.1. Bài tập: 

Bài tập vận dụng cấu trúc Unless.
Bài tập vận dụng cấu trúc Unless.

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

1. If you don’t study harder, you ‘ll fail the next exam.

=> Unless ………………………………………………………………..

2. If he doesn’t practice writing every day, he can’t improve his writing skill.

=> Unless ………………………………………………………………..

3. Unless this man is a driver, he can’t help you move by car.

=> If ………………………………………………………………..

4. Unless you go out more often, you might fall ill.

=> If ………………………………………………………………..

5. If you don’t return this book to the library today, you’ll have to pay a fine.

=> Unless ………………………………………………………………..

Xem thêm bài viết: Cách dùng since/for, suggest, unless & bài tập

4.2. Đáp án

  1. Unless you study harder, you ‘ll fail the next exam.
  2. Unless he practices writing every day, he can’t improve his writing skill.
  3. If this man is not a driver, he can’t help you move by car.
  4. If you don’t go out more often, you might fall ill.
  5. Unless John returns this book to the library, he’ll have to pay a fine.


source https://www.tuhocielts.vn/cau-truc-va-cach-dung-unless/

Sự khác biệt giữa cấu trúc as much as và as many as trong tiếng Anh mà bạn cần biết

Với sự đa dạng các cấu trúc tiếng Anh, khi bạn muốn so sánh cụ thể có cấu trúc as much as và as many as. Vậy sự khác biệt giữa cấu trúc as much as và as many as như thế nào? Qua bài viết tuhocielts.vn sẽ giúp bạn tìm hiểu sâu hơn giữa hai cấu trúc này nhé.

1. Cấu trúc và cách dùng as much as

As much as là một cụm từ quen thuộc trong so sánh bằng.

Cấu trúc as much as trong tiếng Anh có một vài nghĩa bạn có thể hiểu như sau:

  • Nhiều như là
  • Ngang nhau như
  • Gần như là
  • Cũng chừng ấy
Cấu trúc và cách dùng as much as.
Cấu trúc và cách dùng as much as.

Cấu trúc as much as 

S + V + as much as + …

S + V + as much + danh từ + as + …

Ví dụ:

  • He likes to play badminton as much as he likes to play video games. (Anh ấy thích chơi cầu lông nhiều giống như cách anh ta thích chơi trò chơi.)
  • He loves his wife as much as he loves his son. (Anh ta yêu vợ của anh ta nhiều như yêu con của anh ta vậy.)

Xem thêm bài viết: Cách sử dụng hiệu quả trạng từ chỉ tần suất 

S + V + as much as + possible

(Ai đó làm gì càng nhiều càng tốt/nhiều nhất có thể.)

Ví dụ:

  • She tries to drink as much beer as possible. (Anh ấy cố gắng uống nhiều rượu nhất có thể.)
  • She studies as much as she can. (Cô ta học tập nhiều nhất cô ấy có thể.)
  • We try to give us as much freedom as we can. (Chúng tôi cố gắng cho chúng tôi sự tự do nhiều nhất chúng tôi có thể.)

2. Cấu trúc và cách dùng as many as

Cấu trúc as many as cũng có nghĩa là “nhiều như”, “nhiều bằng”.

Cấu trúc as many as

S + V + as many as + …

S + V + as many + danh từ + as + …

Ví dụ:

  • She buys pens as many as she buys books. (Cô ấy mua bút nhiều như cô ấy mua sách.)
  • He changed his phone as many as he changed clothes. (Anh ấy thay điện thoại nhiều như thay quần áo.)
  • There are as many people as I predicted here. (Ở đây có nhiều người như tôi dự đoán.)

Xem thêm bài viết: Một số Cấu trúc rất thông dụng và dễ nhớ trong tiếng Anh

S + V + as many as + possible

(Ai đó làm gì nhiều nhất có thể/càng nhiều càng tốt)

Ví dụ:

  • We try to find as many people as possible. (Chúng tôi cố gắng tìm kiếm càng nhiều người càng tốt.)
  • He wants to read as many books as possible. (Anh ấy muốn đọc nhiều sách nhất có thể.)
  • He wants to be in as many languages as possible. (Anh ấy muốn học càng nhiều ngôn ngữ càng tốt.)

3. Sự khác biệt as much as và as many as trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, khi nói về sự so sánh, diễn tả về số lượng chúng ta sẽ dùng cấu trúc much as và many as, cụ thể là as much as và as many as. As much as sẽ dùng cho danh từ không đếm được, còn as many as sẽ dùng cho danh từ đếm được. 

Phân biệt giữa cấu trúc as much as và as many as.
Phân biệt giữa cấu trúc as much as và as many as.

Xem thêm bài viết: Phân biệt cấu trúc A lot of, Lots of, Plenty of, A large amount of, A great deal of

Dưới đây là một số ví dụ cụ thể để giúp bạn hiểu rõ sự khác nhau: 

Ví dụ:

  • Adam makes as much money as John but not as much as Wick. (Adam kiếm tiền nhiều như John thế nhưng lại không nhiều bằng Wick.)
  • My father told me to buy as many pets as possible. (Bố tôi nói với tôi mua càng nhiều con vật nuôi càng tốt.)
  • If only you spent as much time studying lessons as you would in games. (Giá như bạn dành nhiều thời gian học bài nhiều như khi chơi game.)
  • He tried to find as many flowers as possible. (Anh ta cố gắng tìm được càng nhiều hoa càng tốt.)

4. Bài tập về as much as và as many as

Sau khi tìm hiểu cấu trúc và cách dùng, cũng như hiểu thêm về phân biệt as much as và as many as thì hãy cùng luyện tập bài tập nhỏ dưới đây nhé: 

Bài tập về as much as và as many as.
Bài tập về as much as và as many as.

Bài tập: 

Sử dụng cấu trúc as much as và as many as để hoàn thành các câu sau:

  1. We need to find as _____customers as possible
  2. She likes to learn English as _____as she likes to learn math.
  3. There aren’t as _____participants as I expected.
  4. He loves Vietnam as _____as his home country.
  5. She likes as _____sweets as a child.

Đáp án

  1. Many 
  2. Much 
  3. Many 
  4. Much 
  5. Much

Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu rõ cách dùng cấu trúc as much as và as many as, đồng thời cũng giải đáp sự khác biệt giữa cấu trúc as much as và as many as. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy để lại comment phía dưới, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn giải đáp kịp thời. Chúc cac bạn học tốt nhé!



source https://www.tuhocielts.vn/phan-biet-cau-truc-as-much-as-va-as-many-as/

Cách sử dụng cấu trúc ‘’it is said that’’ trong văn tiếng Anh mà ít ai biết

Trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc hay khi bạn thường đọc một bài viết tiếng Anh và thường sẽ gặp cấu trúc ‘’it is said that’’. Trong bài viết, tuhocielts.vn sẽ chia sẻ cách sử dụng cấu trúc ‘’it is said that’’ để bạn nắm vững chắc cấu trúc và giúp ích nhiều cho bạn trong quá trình học tiếng Anh.

1. Cách sử dụng và cấu trúc ‘’it is said that’’

1.1. Cách sử dụng cấu trúc ‘’it is said that’’

Về mặt ngữ nghĩa, ‘’It is said that’’ mang nghĩa là được nói lại rằng, được chỉ ra là, có điều ám chỉ rằng.

Cấu trúc ‘’It is said that’’ được sử dụng để tường thuật lại một sự vật, sự việc, hiện tượng đã xảy ra nhằm thông báo thông tin được nhắc đến. 

Cấu trúc này thường được sử dụng trong câu bị động và chủ thể của hành động không phải là người nói.

Xem thêm bài viết: Câu Tường thuật là gì? 

1.2. Cấu trúc ‘’it is said that’’ trong câu bị động

Cấu trúc:

  • Chủ động: People (they; some one) + say (said) + that + Clause
  • Bị động: It is said that + S2 + V2 + Clause
Ví dụ cấu trúc ''it is said that''
Ví dụ cấu trúc ”it is said that”

Ví dụ:

  • People say that she studies hard every day.

=> It is said that she studies very hard everyday. (Cô ấy được người ta nói rằng cô ta học tập rất chăm chỉ mỗi ngày.)

  • They said that Anna is an excellent staff.

=> It was said that Anna is an excellent staff. (Anna được mọi người nói rằng cô ấy là một nhân viên xuất sắc.)

Xem thêm bài viết: Câu bị động theo các thì, bài tập có đáp án

1.3. Một số lưu ý với cấu trúc ‘’it is said that’’

Mệnh đề theo sau cấu trúc It is said that có thể chia ở bất cứ thì nào phụ thuộc vào ngữ cảnh.

Ví dụ: 

  • People say that Phong works very hard.

=> It is said that he works very hard. – Mệnh đề sau ở thì hiện tại đơn

(Mọi người nói rằng Phong làm việc rất chăm chỉ.)

  • Everyone said she went to America since last week

 =>It was said that she went to America since last week – Mệnh đề sau ở thì quá khứ đơn

(Mọi người nói rằng cô ấy đã đi Mỹ từ tuần trước.)

Lưu ý: Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động cần lưu ý động từ “say” được chia ở thì nào thì chia động từ Tobe của cấu trúc It is said that ở thì động từ đó.

Ví dụ: 

  • People say that the weather is very nice.

=> It is said that the weather is very nice. – Từ “say” chia ở hiện tại đơn nên tobe của cấu trúc It is said that cũng được chi ở thì hiện tại đơn

(Mọi người nói rằng thời tiết rất đẹp.)

  • They said that she went out with her friend.

 => It was said that she went out with her friend.

(Họ nói rằng cô ấy đã đi ra ngoài với bạn.) – Từ “said” chia ở thì quá khứ đơn nên tobe của cấu trúc It is said that cũng được chi ở thì quá khứ tại đơn.

2. Cấu trúc tương đương “it is said that’’

Ngoài cấu trúc It is said that thì khi chuyển câu chủ động sang câu bị động cũng có một vài cấu trúc đặc biệt tương tự. Một số từ như:

 Cấu trúc tương đương “it is said that’’
Cấu trúc tương đương “it is said that’’
  • Thought (nghĩ)
  • Believed (tin tưởng)
  • Supposed (cho là) 
  • Reported (báo cáo, tường thuật) 
  • Expected (mong đợi) 
  • Known (biết) 
  • Considered (xem xét)

Ví dụ:

  • People think that she is very beautiful.

=> It is thought that she is very beautiful. (Mọi người nghĩ rằng cô ấy rất xinh đẹp.)

  • They expect that miracles happen

=> Its is expected that miracles happen. (Họ mong đợi điều kỳ diệu xảy ra.)

Xem thêm bài viết: Tổng hợp các Thì trong tiếng Anh

3. Bài tập vận dụng cấu trúc ‘’it is said that’’

Để ghi nhớ cách dùng cấu trúc ‘’it is said that’’ cần luyện tập bài tập liên quan sẽ giúp bạn ghi nhớ bài nhanh hơn kiến thức trong bài hơn nhé!

3.1. Bài tập:

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:

1. People say that her family has a lot of money in his house.

=> It is said that _________________________________.

2. People say that Wind passed the exam last week.

=> It is said that __________________________.

3. People say that the train leaves at 12 a.m.

=>  It is said that _____________________.

4. People say that Jun is a handsome boy.

=> It is said that __________________.

5. People say that we have eaten Korea’s food for 2 months.

=> It is said that _________________________________.

Bài tập cấu trúc ‘’it is said that’’
Bài tập cấu trúc ‘’it is said that’’

3.2. Đáp án

1. It is said that her family has a lot of money in his house.

2. It is said that Wind passed the exam last week.

3. It is said that the train leaves at 12 a.m.

4. It is said that Jun is a handsome boy.

5. It is said that we have eaten Korea’s food for 2 months.

Hy vọng qua bài viết tổng hợp kiến thức về cách sử dụng cấu trúc ‘’it is said that’’ giúp bạn bổ sung thêm những thông tin hữu ích và nắm rõ cách sử dụng cấu trúc này. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy comment bên dưới tuhocielts.vn sẽ giúp bạn giải đáp nhé! Chúc bạn học tập tốt!



source https://www.tuhocielts.vn/cach-su-dung-cau-truc-it-is-said-that/

Conjunction là gì? – Cách dùng và bài tập của conjunction trong tiếng Anh

Trong một bài văn tiếng Anh, conjunction thường được dùng rất nhiều và thi thoảng các bạn có thể dùng chưa đúng đối với một bài văn. Để hiểu rõ thêm, hãy cùng tuhocielts.vn tìm hiểu thêm cách dùng và bài tập conjunction trong tiếng Anh nhé!

1. Conjunction là gì?

Conjunction có nghĩa là liên từ được dùng để liên kết hai từ, cụm từ hoặc liên kết hai mệnh đề lại với nhau. 

Ví dụ: 

  • She is beautiful and kind.
  • She is both good and loyal

Xem thêm bài viết: Cấu trúc “make use of” & cụm động từ đi với ‘’make’’ 

2. Phân loại liên từ và cách dùng

2.1. Liên từ kết hợp (Coordinating conjunction)

Liên từ kết hợp dùng để nối các từ, cụm từ cùng loại hoặc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ …).

Các loại liên từ (conjunction) trong tiếng Anh.
Các loại liên từ (conjunction) trong tiếng Anh.

Các liên từ kết hợp có thể là:

And (và) I love trees and flowers. (Tôi yêu cây và hoa.) 
But (nhưng)  She is very rich but mean. (Cô ấy rất giàu nhưng keo kiệt.)
So (vì vậy) She works hard, so she deserves it. (Cô ấy làm việc chăm chỉ vì vậy cô ấy xứng đáng điều đó.)
Nor (cũng không) I don’t like banana nor orange. (Tôi không thích chuối mà cũng không thích cam.)
Or (hoặc) You can go there by bike or by bus. (Bạn có thế đến đó bằng xe đạp hoặc xe buýt.)
Yet (tuy nhiên) She said she didn’t love him, yet he still loved her. (Cô ấy nói rằng cô ấy không yêu anh ta tuy nhiên anh ta vẫn yêu cô ấy.)
For (vì) She cannot go shopping, for it is raining. (Cô ấy không thể ra ngoài mua sắm vì trời đang mưa.)

Lưu ý: Khi các liên từ nối hai mệnh đề trong một câu, ta cần thêm dấu phẩy (,) sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ.

Ví dụ:

He loves watching films, but his mother hates it. (Anh ấy thích xem phim nhưng mẹ anh ta thì ghét.)

Xem thêm bài viết: Cấu trúc Not until, Only when: Ý nghĩa và cách dùng

2.2. Liên từ tương quan (Correlative conjunction)

Một vài liên từ thường kết hợp với các từ khác để tạo thành các liên từ tương quan. Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp.

Các liên từ tương quan có thể là :

Not only …..but also (Không chỉ …..mà còn) I like playing not only volleyball but also basketball. (Tôi thích chơi không chỉ bóng chuyền mà cả bóng rổ nữa.)
Not  …. but (không phải ….. mà là ….) The winner is not Tom but Peter. (Người chiến thằng không phải Tom mà là Peter.
As …. as (như) She is as beautiful as her mother. (Cô ấy cũng đẹp như mẹ cô ấy.)
Both ….and (cả … và) Both my parents and I like travelling. (Cả bố mẹ tôi và tôi đều thích đi du lịch.)
Either …..or (hoặc ….hoặc) I want either a sandwich or a pizza. (Tôi muốn một chiếc sandwich hoặc một chiếc pizza.)
Neither ….nor (không ….cũng không) He drinks neither wine nor beer. (Anh ấy không uống rượu cũng không uống bia.)
Whether ….Or (liệu có ….hay không) I haven’t decided whether to go abroad to study or stay at home. (Tôi vẫn chưa quyết định có đi học ở nước ngoài hay ở nhà.)
No sooner ….than (vừa mới ….thì đã) No sooner had they gone out than it rained heavily. (Họ vừa mới ra ngoài thì trời mưa.)
Hardly/Scarcely ….when (vừa mới….thì đã) Hardly/Scarcely had I received the bachelor degree when I was employed. (Tôi vừa mới nhận được bằng đại học thì tôi đã được tuyển dụng.)

2.3. Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions)

Liên từ phụ thuộc dùng để kết nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau – mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

Liên từ phụ thuộc thường đứng đầu mệnh đề phụ thuộc

 Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions)
Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunctions)

Liên từ chỉ thời gian

Các liên từ chỉ thời gian có thể là:

Once (Một khi)  Once you understand this problem, you will find no difficulty.(Một khi bạn hiểu được vấn đề này, bạn sẽ không thấy nó khó nữa.)
When (Khi) When she comes back, she will buy food.(Khi cô ấy về, cô ấy sẽ mua thức ăn.)
As soon as (Ngay sau khi) As soon as I finish the homework, I will go to sleep.(Ngay sau khi làm xong bài tập, tôi sẽ đi ngủ.)
While (Khi/Trong khi) While I was in China, I went out a lot.(Khi tôi ở Trung Quốc, tôi đi chơi rất nhiều.)
By the time (Tính cho tới lúc) By the time I came home, everyone had slept.(Khi  tôi về tới nhà, mọi người đã đi ngủ hết rồi.)
As (Khi) Someone called me as I was taking a bath.(Ai đó đã gọi tôi khi tôi đang tắm.)
Since (Từ khi) I have lived here since I was 10 years old.(Tôi sống ở đây từ khi tôi 10 tuổi.)
Before (Trước khi) She had known the truth before I told her.(Cô ấy đã biết sự thật trước khi tôi nói cho cô ấy.)
After (Sau khi) He came after the train had left.(Anh ấy tới sau khi chuyến tàu rời đi.)
Till/Until (Cho tới khi) I will stay here till/until he comes back.(Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi anh ấy quay lại.)
During +N/V-ing (Trong suốt) During my stay, I find him very naughty.(Trong suốt thời gian tôi ở đây, tôi thấy thằng bé rất nghịch.)
Just as (Ngay khi) Just as he entered the house, he saw a thief.(Ngay khi bước vào nhà, anh ta nhìn thấy một tên trộm.)
Whenever (Bất cứ khi nào) Whenever you are free, we will practice speaking English.(Bất cứ khi nào bạn rảnh, chúng ta sẽ thực hành nói Tiếng Anh.)
No sooner ….than ….(Vừa mới…. thì đã…) No sooner had she gone out than he came.(Cô ấy vừa đi ra ngoài thì anh ta tới.)
Hardly/Scarcely … when ….(Vừa mới …thì đã…) Hardly/Scarcely had she had a shower when the phone rang.(Cô ấy vừa mới đi tắm thì điện thoại reo.)

Liên từ chỉ nơi chốn

Where(Ở đâu) I don’t know where she lives.(Tôi không biết cô ấy sống ở đâu.)
Anywhere(Bất cứ đâu) I can go anywhere you like.(Tôi có thể tới bất cứ nơi nào bạn muốn.)
Wherever(Bất cứ đâu) You can sit wherever you like.(Bạn có thể ngồi bất cứ chỗ nào bạn thích.)

Liên từ chỉ cách thức

As/ Just as: như là/ giống như là

Ví dụ:

He loves flowers as/just as women love. (Anh ấy thích hoa cũng như là phụ nữ thích hoa vậy.)

As if/As though: như thể là

Ví dụ:

He dresses as if/as though it were in winter even in the summer.

(Anh ta mặc cứ như là mùa đông dù đang là mùa hè.)

Liên từ chỉ lý do

  • Because/Since/As: vì
  • Now that/ In that/Seeing that: vì rằng                            
  • For: vì

Ví dụ:

  • Now that I am in a foreign country, I visit my home once a year. (Vì rằng giờ tôi đang ở nước ngoài, tôi chỉ về thăm nhà được 1 năm 1 lần.)
  • Because/since/as he is tired, he stays at home. (Vì anh ấy mệt, anh ấy ở nhà.)
  • They cannot go out, for it rains heavily. (Họ không thể ra ngoài vì trời mưa to.)

 Ngoài ra, ta còn có các liên từ có cách diễn đạt khác như:

 Because of/ Due to/ On account of + V-ing/N:

Ví dụ:

  • Because of being tired, he didn’t go to school. (Vì bị mệt, anh ta không đi học.)
  • On account of a storm, the show is postponed. (Vì có bão, chương trình bị hoãn lại.)

Liên từ chỉ kết quả

  • So + Adj/Adv + that:                                        quá ……đến nỗi mà
  • So + many/much/ (a) few/(a) little + N + that:

Ví dụ:

  • He is so intelligent that he can do all the difficult exercises.(Anh ấy giỏi tới mức mà anh ấy có thể làm được tất cả những bài tập khó.)
  • There are so many students that there are not enough chairs. (Có nhiều học sinh tới mức mà không có đủ ghế để ngồi.)

 Such + (a/an) + Adj + N + that: quá ….đến nỗi mà

Ví dụ:

It was such a cold day that I just want to stay at home. (Trời lạnh đến nỗi mà tôi chỉ muốn ở nhà.)

 So: vì vậy

Ví dụ:

I don’t have any money, so I cannot buy a television. (Tôi không có tiền vì vậy tôi không thể mua được một cái ti vi.)

Liên từ chỉ mục đích

So that/ In order that: để mà

Ví dụ:

He learns English so that he can get a better job. (Anh ấy học Tiếng Anh để anh ấy có thể kiếm được công việc tốt.)

Lưu ý: Ngoài ra ta còn có thể dùng cấu trúc

So as (not) to / In order (not) to/ (not) to + V

Ví dụ:

 He works hard so that he can buy a new house.

 = He works hard so as to/in order to/to buy a new house.

(Anh ấy làm việc chăm chỉ để anh ấy có thể mua được một ngôi nhà mới.)

Liên từ chỉ sự nhượng bộ

Though/Even though/ Although + S + V:  mặc dù

Ví dụ:

  • Although he is tired, he goes to work. (Mặc dù anh ấy mệt, anh ấy vẫn đi làm.)
  • Although she is a beautiful girl, no one loves her.  (Mặc dù cô ấy rất xinh, không ai yêu cô ấy.)

In spite of/Despite + Ving/N: mặc dù

Ví dụ:

  • In spite of his broken leg, he goes out. (Mặc dù chân anh ấy bị gãy, anh ấy vẫn đi chơi.)
  • Despite raining, they play soccer. (Mặc dù trời mưa, họ vẫn đá bóng.)

Ngoài liên từ, chúng ta cũng có thể dùng các trạng từ liên kết để nối các mệnh đề với  nhau:

  • Besides: bên cạnh đó
  • Consequently: do đó
  • Furthermore/Moreover: hơn nữa, vả lại
  • Hence: do đó
  • However/nevertheless/yet: tuy nhiên
  • Therefore/thus: vì thế
  • On the other hand: mặt khác

Xem thêm bài viết: Ngoại động từ và nội động từ – Những điều quan trọng cần biết

3. Bài tập và đáp án 

3.1. Bài tập

Điền vào chỗ trống bằng những liên từ thích hợp:

1. I’ll come and see you…….I leave for Moscow.

2. He will tell you………..you get home.

3. I can’t express my opinion………I know the fact.

4. We started very early……..we should miss the train.

5. He will stay here……..you come.

3.2. Đáp án 

1. I’ll come and see you before I leave for Moscow.

2. He will tell you when you get home.

3. I can’t express my opinion unless I know the facts.

4. We started very early for fear that we should miss the train.

5. He will stay here until you come.

Với những chia sẻ kiến thức về cách dùng và bài tập của conjunction, hy vọng bài viết sẽ giúp bạn nắm chắc được các loại conjunction để trang bị đầy đủ kiến thức trong việc học tiếng Anh. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy để lại comment phía dưới tuhocielts.vn sẽ giúp bạn giải đáp kịp thời nhé!



source https://www.tuhocielts.vn/cach-dung-va-bai-tap-conjunction-trong-tieng-anh/

Chủ Nhật, 11 tháng 4, 2021

Cấu trúc “make use of” & cụm động từ đi với ‘’make’’ thông dụng nhất trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh động từ “make” được xuất hiện rất nhiều trong cấu trúc tiếng Anh khi được kết hợp với các loại từ khác để tạo thành các cụm mang nhiều nghĩa khác nhau. Đặc biệt hơn là cấu trúc ‘’make use of’’ là một trong những cấu trúc đặc biệt mà nhiều bạn quan tâm.

Để hiểu cấu trúc ‘’make use of’’ là gì và được dùng như thế nào trong ngữ pháp tiếng Anh. Thông qua bài viết cách dùng ‘’make use of’’ và cụm động từ đi với ‘’make’’ sẽ giúp các bạn nắm chắc cấu trúc. Hãy cùng tuhocielts.vn tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Cấu trúc ‘’make use of’’ là gì?

‘’Make’’ là động từ phổ biến và thông dụng trong tiếng Anh, mang nghĩa là “khiến, làm cho”. Ngoài ra, ‘’make’’ còn có nhiều các cấu trúc khác nhau sẽ gây nhầm lẫn nếu không học kỹ.

Đối với cụm động từ ‘’make use of’’, cụm này được dùng phổ biến và mang nghĩa là ‘’tận dụng’’.

Cấu trúc "make use of" là gì?
Cấu trúc “make use of” là gì?

Ví dụ:

  • We make use of these scraps of paper to make lovely souvenirs.  (Chúng tôi tận dụng những mảnh giấy thừa để làm những món quà lưu niệm xinh xắn.)
  • He makes use of the vacant land in front of his house to grow vegetables. (Anh ấy tận dụng khoảng đất trống trước nhà để trồng rau.)
  • Can you make use of these papers? ( Bạn có thể tận dụng những tờ giấy này không?)

Xem thêm bài viết: Cấu trúc But for, viết lại câu với But for trong tiếng Anh

2. Cấu trúc và cách dùng ‘’make use of’’ trong tiếng Anh

Dưới đây, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc và cách dùng cụm động từ ‘’make use of’’ trong tiếng Anh. 

2.1. Cấu trúc ‘’make use of’’ 

Cấu trúc:

S + make use of + Danh từ/Cụm danh từ/Danh động từ 
( Ai đó tận dụng điều gì )

Ví dụ:

  • He knows how to make use of his logical abilities very well. (Anh ta rất biết cách tận dụng khả năng logic của mình.)
Cấu trúc "make use of'' trong câu.
Cấu trúc “make use of” trong câu.
  • She makes use of her relationships but is still not getting enough money. (Cô ấy tận dụng các mối quan hệ của mình nhưng vẫn không kiếm đủ tiền.)
  • I think I will make use of this investment. (Tôi nghĩ mình sẽ tận dụng khoản đầu tư này.)

2.2. Cách dùng ‘’make use of’’

Cụm động từ ‘’make use of’’ có hai trường hợp nghĩa khi được sử dụng trong câu tiếng Anh. Với một nghĩa mang tiêu cực và một nghĩa mang tích cực. Các bạn lưu ý cách dùng của cấu trúc này trong câu nhé. 

‘’Make use of’’ dùng trong trường hợp có nghĩa là tận dụng – nghĩa tích cực 

  • Hydropower plants make use of water power to generate electricity. (Các nhà máy thủy điện tận dụng sức nước để tại ra điện năng.)
  • Why don’t you make use of this viable business location? (Tại sao bạn không tận dụng vị trí kinh doanh khả thi này?)
  • The company is making use of all its resources. (Công ty đang tận dụng rất cả nguồn lực mình đang có.)

‘’Make use of’’ dùng trong trường hợp có nghĩa là lợi dụng – nghĩa tiêu cực

  • He is trying to make use of the opponent’s weaknesses. (Anh ta đang cố gắng lợi dụng điểm yếu của đối thủ.)
  • She accepts to be with him just to make use of it. (Cô ta chấp nhận ở bên anh ấy chỉ để lợi dụng.)
  • Making use of someone is a bad thing to do. (Lợi dụng ai đó là một việc làm tồi tệ.)

Trong một số trường hợp cấu trúc ‘’make use of’’ và ‘’take an advantage of’’ mang nghĩa gần như tương tự nhau.

Ví dụ: 

  • Take advantage of your offer of a 50% reduction in package tours. (Hãy tận dụng cơ hội giảm giá 50% cho các tour trọn gói)
  •  If you’re having to working every weekend, your boss is taking advantage of you. (Nếu bạn đang phải làm việc tất cả các ngày cuối tuần, thì sếp của bạn đang “bóc lột” bạn đấy)

Tham khảo bài viết: Các cấu trúc viết lại câu nâng cao trong tiếng Anh

3. Một số cụm động từ đi với ‘’make’’ thông dụng nhất

  • Make away with something: lấy cắp gì đó.

      Ví dụ : Thieves made away with a computer and two televisions. (Những tên trộm đã lấy cắp đi một máy tính và 2 chiếc ti vi.)

  • Make off: vội vã đi/chạy, đặc biệt là để chạy trốn

      Ví dụ: The thieves had to make off in their car when the police arrived. (Những tên trộm phải chạy trốn vào trong xe của chúng khi cảnh sát tới.)

  • Make something of somebody: hiểu được ý nghĩa hay bản chất của ai hay một thứ gì đó.

      Ví dụ: Can you make anything of these signals? (Bạn có thể hiểu gì về những ký hiệu này không?)

Cụm động từ đi với ''make''.
Cụm động từ đi với ”make”.
  • Make out: cố gắng để thấy ai đó hoặc cái gì đó; hay nghe về ai đó hoặc cái gì đó; hay đọc được ai đó hoặc cái gì đó

      Ví dụ: Because he spoke so quietly, we could hardly make out what he was saying.(Vì anh ta nói nhỏ quá, chúng tôi khó có thể nghe thấy điều anh ta đang nói là gì.)

  • Make something out to be: khẳng định

      Ví dụ: He makes himself out to be an important artist but his paintings are utter garbage. (Anh ta khẳng định bản thân mình là một họa sĩ quan trọng nhưng các bức vẽ của anh ta thật rác rưởi.)

  • Make up for something: đền bù cho

      Ví dụ: I know I ruined your favourite dress, but I hope this new one I bought you makes up for it. (Tớ biết rằng tớ đã làm hỏng chiếc váy yêu thích của bạn, nhưng tớ hi vọng rằng bộ cánh mới tớ mua tặng cậu này sẽ bù đắp lại được.)

  • Make something over to somebody: chuyển nhượng cho

      Ví dụ: Mary made this fashion shop over to her aunt. (Mary đã chuyển nhượng cửa hàng thời trang này cho dì của mình.)

4. Bài tập cấu trúc ‘’make use of’’ và đáp án

Hãy luyện tập cấu trúc ‘’make use of’’ bằng cách làm nhiều bài tập để tăng khả năng ghi nhớ và giúp thành thạo trong việc sử dụng cấu trúc này trong câu nhé!

4.1. Bài tập

Viết lại các câu sau sang tiếng Anh bằng cách sử dụng’’make use of”.

  1. Tôi không muốn lợi dụng anh ta.
  2. Cô ấy tận dụng thời gian buổi tối để đi làm thêm.
  3. Anh ấy quyết định tận dụng chiếc xe cũ của mình.
  4. Bạn không hề kém cỏi, bạn đang chưa tận dụng hết khả năng của bản thân thôi.
  5. Tên tội phạm lợi dụng sự hỗn loạn để trốn thoát.

Bạn có thể xem thêm bài viết : Bài tập phrasal verb với TAKE 

4.2. Đáp án

  1. I don’t want to make use of him.
  2. She makes use of the evening time to work part-time.
  3. He decided to make use of his old car.
  4. You are not inferior at all, you are not making use of the most of your capabilities.
  5. The criminal makes use of the chaos to escape.

Hy vọng bài viết cách dùng cấu trúc ‘’make use of’’ và một số cụm động từ đi với ‘’make’’ giúp bạn bỏ túi thông tin vô cùng bổ ích để nắm vững các cấu trúc. Các bạn hãy thường xuyên dùng cấu trúc ‘’make use of’’ trong giao tiếp hằng ngày để tăng khả năng ghi nhớ cách dùng cấu trúc này hơn nhé!

Mọi bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy để lại comment bên dưới tuhocielts.vn sẽ giúp bạn giải đáp kịp thời nhé!



source https://www.tuhocielts.vn/cau-truc-make-use-of-va-cum-dong-tu-voi-make/

Cách học và sử dụng hiệu quả trạng từ chỉ tần suất trong ngữ pháp tiếng Anh.

Trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh rất đa dạng và phong phú, để hiểu và sử dụng một cách hiệu quả hơn của các trạng từ. Trong bài viết, tuhocielts.vn sẽ chia sẻ chi tiết và cụ thể cách học và sử dụng hiệu quả trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh nhé. 

1. Trạng từ chỉ tần suất là gì?

Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency) là trạng từ được sử dụng khi bạn muốn nói về mức độ thường xuyên của một hành động nào đó mà người nói muốn nhấn mạnh trong câu. 

Trạng từ này diễn tả một thói quen và những hoạt động lặp đi lặp lại thường được sử dụng trong thì hiện tại đơn.

Trạng từ tần suất là gì? Một vài trạng từ chỉ tần suất ( often, never,...)
Trạng từ tần suất là gì? Một vài trạng từ chỉ tần suất ( often, never,…)

Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến nhất

Dưới đây là bảng các trạng từ chỉ tần suất trong tiếng Anh, được sắp xếp theo mức độ thường xuyên giảm dần nhé! 

100% Always Luôn luôn, lúc nào cũng, suốt, hoài
90% Usually Thường xuyên
80% Generally Thông thường, theo lệ
70% Often Thường
50% Sometimes Thỉnh thoảng
30% Occasionally Thỉnh thoảng lắm, thảng hoặc, tùy lúc
10% Hardly ever Hầu như hiếm khi
5% Rarely Hiếm khi, ít có, bất thường
0% Never Không bao giờ

Xem thêm bài viết: Cấu trúc và cách trả lời would you like trong tiếng Anh

2. Cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong câu

Việc sử dụng và cách đặt các trạng từ chỉ tần suất như thế nào là đúng trong ngữ pháp tiếng Anh? Chính là một trong những quy tắc quan trọng bạn cần lưu ý để giúp bạn học tốt các trạng từ nhé. 

Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency) là trạng từ diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động. 

Ví dụ: 

  •  Harry is always go to school on time. (Harry luôn đi học đúng giờ).

Trạng từ chỉ tần suất còn được dùng để trả lời câu hỏi với: “How often?” (Có…thường?).

Ví dụ:

  • Câu hỏi: How often do you go to the beach with your family? 

(Bạn có thường đi biển với gia đình không?)

    =>We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)

Câu hỏi how often - (có...thường) để hỏi mức độ thường xuyên.
Câu hỏi how often – (có…thường) để hỏi mức độ thường xuyên.

Xem thêm bài viết: Các phó từ trong tiếng Anh

3. Vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu

Trong một câu , trạng từ chỉ tần suất thường đứng ở 4 vị trí: trước động từ thường, sau động từ to be, sau trợ động từ, và ở đầu hay cuối câu.

3.1. Trạng từ chỉ tần suất đứng ở trước động từ thường

Ví dụ:

  • My crush sometimes writes to me. (Thỉnh thoảng crush có viết thư cho tôi).
  • I always visit my grandparents on the weekend. (Tôi luôn luôn về thăm ông bà vào cuối tuần).

3.2. Trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be 

Ví dụ: 

  • He is always modest about his achievements. (Anh ta luôn khiêm tốn về những thành tựu của mình).
  • I am never late for school. (Tôi chẳng bao giờ muộn học). 

Chú ý:  Ở dạng phủ định 

  • We aren’t always late for work. (Chúng tôi không liên tục trễ làm.) => Đúng
  • We always aren’t late for work. => Sai 

3.3. Trạng từ chỉ tần suất đứng sau trợ động từ

Ví dụ: 

  • We have often been Cat Ba island. (Chúng tôi đã từng đến đảo Cát Bà). 
  • You should always check your oil before starting. (Bạn nên luôn luôn kiểm tra dầu nhớt trước khi khởi hành). 

Chú ý: Các động từ DO, DOES và DID đóng vai trò là trợ động từ khi được dùng trong câu hỏi và phủ định.

  • Do you often go to the cinema? (Bạn có thường đi xem phim không?)
  • He doesn’t always eat grapes. (Anh ấy không thường xuyên ăn nho.)

Nếu trợ động từ ở dạng phủ định, trạng từ chỉ tần suất sẽ đứng trước hoặc sau nó,

  • He doesn’t usually cook at home. (Anh ấy không thường xuyên nấu ăn ở nhà.)
  • He usually doesn’t cook at home. (Anh ấy thường xuyên không nấu ăn ở nhà.)

3.4. Trạng từ chỉ tần suất ở đầu câu và cuối câu. 

Khi sử dụng với mục đích nhấn mạnh, trạng từ chỉ tần suất (trừ always, hardly, ever và never) có thể được đảo lên đầu câu, trước trợ động từ. 

Ví dụ:

  • Sometimes he visits his grandma. (Thỉnh thoảng anh ấy có đi thăm bà mình).
  • Occasionally, I go to the beach. (Thỉnh thoảng lắm tôi mới ra biển.)

Bên cạnh đó, có những trạng từ không phù hợp khi đặt ở đầu câu.

Chú ý:

  • Always, I go to the beach. (Sai)
  • I always go to the beach. (Tôi đi biển suốt.) (Đúng)

3.5. Trong câu nghi vấn, đặt trạng từ chỉ tần suất trước động từ chính

  • Do you sometimes visit your grandma? (Bạn có thường tới thăm bà của mình không?)
  • Do you often go to the beach? (Bạn có thường ra biển không?)
Liệu rằng bạn đã đặt đúng vị trí trạng từ trong câu?
Liệu rằng bạn đã đặt đúng vị trí trạng từ trong câu?

Nhưng ở trước tính từ:

  • Is she always late for soccer practice? (Có phải cô ấy luôn đến lớp đá bóng muộn không?)
  • Are they usually so grumpy? (Họ lúc nào cũng cáu kỉnh như vậy à?)

Tham khảo thêm về dạng ngữ pháp khác: Tổng hợp về cấu trúc Whether, Whether or

4. Bài tập về trạng từ chỉ tần suất tiếng Anh 

4.1. Bài tập

Viết lại câu hoàn chỉnh có sử dụng trạng từ chỉ tần suất trong ngoặc cho đúng vị trí của trạng từ được cho. 

  1. They go to the movies. (often)
  2. She listens to classical music. (rarely)
  3. He reads the newspaper. (sometimes)
  4. She complains about her husband. (always)
  5. She helps her daughter with her homework. (never)
  6. I have met him before. (never)
  7. She will love him. (always)
  8. The weather is bad in November. (always)
  9. They go swimming in the lake. (sometimes)
  10. Have you been to London? (ever)

4.2. Đáp án

  1. They often go to the movies.
  2. She rarely listens to classical music.
  3. He sometimes reads the newspaper.
  4. She always complains about her husband.
  5. She never helps her daughter with her homework.
  6. I have never met him before.
  7. She will always love him.
  8. The weather is always bad in November.
  9. They sometimes go swimming in the lake.
  10. Have you ever been to London?

Hy vọng bài viết cách học và sử dụng hiệu quả trạng từ chỉ tần suất cung cấp đầy đủ thông tin bổ ích sẽ giúp các bạn học tốt và không còn bị bỡ ngỡ khi gặp các dạng tương tự. Nếu có bất kỳ thắc mắc hãy để lại comment bên dưới, tuhocielts.vn sẽ giúp bạn giải đáp kịp thời nhé! 



source https://www.tuhocielts.vn/cach-hoc-trang-tu-chi-tan-suat/

Gia sư tiếng Anh tại nhà TPHCM chất lượng tốt nhất

Gia sư tiếng Anh đang là hình thức được nhiều người từ phụ huynh, học sinh đến những người đi làm lựa vì sự tiện lợi mà nó mang đến. Ở một t...