Hiển thị các bài đăng có nhãn Bangladesh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Bangladesh. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 20 tháng 9, 2020

Topic Describe Your House – IELTS Speaking

Topic Describe Your House là một chủ đề thường xuyên xuất hiện trong phần thi Ielts Speaking. Hôm nay Tuhocielts đã tổng hợp những câu hỏi cũng như bài mẫu về chủ đề Describe Your House. Các bạn cùng tham khảo nhé!

Các câu hỏi Topic Describe Your House – IELTS Speaking

In the IELTS Speaking exam, you would be asked three sections out of which part 1 is the section where basic introductory questions are asked. You will be asked your full name, the location you belong to and whether you are a student or working professional. The examiner starts recording your response, so be careful with all the answers, especially the introductory questions.

In the IELTS speaking part 1, questions about your personal interests are also asked. While giving answers to these questions, you should give reasons also and this is how you can elaborate your answer further. Remember that fluency and coherence are some of the criteria of marking, so you should extend your response but develop ideas logically which are relevant to the question and are well understandable.

Topic Describe Your House – IELTS Speaking
Topic Describe Your House – IELTS Speaking

1. What kind of housing/accommodation do you live in?

For the past 21 years, I have lived in a house with my family. And I think if I can move out and start making a living on my own, I would try my best to have an independent place where I can plan and design a house layout to suit myself since sharing a room or a flat with strangers sounds so troublesome to me.

Vocabulary

To afford (v) to be able to financially support/have enough money to pay for Sth

Suit myself (v) to do exactly what you like/want

Troublesome (adj) causing difficulty or annoyance

To make a living (v) to earn enough to support one’s self

2. What do you usually do in your house/flat/room?

Well, definitely I’ll spend some me-time there. I study, I chill out by reading, drawing and dancing all by myself. Sometimes I also invite one or two friends to spend time with. We’ll watch some movies together and tell each other endless stories.

Chill out (phrasal verb) relax

Me-time (phrase) time for one’s self alone

To do Sth all by one’s self (phrase) to do Sth alone

3. Who do you live with?

I live with my family. There are 5 of us and we all have our own room, which is way more comfortable as the older we grow, the more privacy we need for ourselves. I think our house is big enough for us yet still a warm and cosy place that I call home.

4. How long have you lived there?

Although during my childhood my family had to move a lot, I’ve lived in the most recent house for almost ten years. Comparing to the old houses, I think this house has been the best so far.

5. Do you plan to live there for a long time?  

The answer would be yes. My parents have been living there for a long time and moving in and out is too time-consuming and exhausting. Cleaning and arranging everything all over again would be like torture to them. For me, on the other hand, as I’m thinking of moving out to start my adult life, hopefully soon I’ll be able to afford to live in a flat or an apartment.

Vocabulary

All over again (idiom) used for saying that you do the whole of something again starting from the beginning, or that the whole of a long process happens again

Torture (n) great physical or mental suffering

6. What’s the difference between where you are living now and where you have lived in the past?

As I’ve already mentioned my family moved several times when I was younger. And the most current house where we’ve been living for about ten years is the best house so far. All of us have separate rooms for our need for privacy yet a big dining room where we can spend the whole evenings together watching TV or having dinner.

Vocabulary

The need for Sth/doing Sth (phrase) circumstances in which something is necessary; necessity

7. Can you describe the place where you live?/ Please describe the room you live in

Briefly, my humble house locates in a small and quiet street, so coming home to me is like all the craziness happened outside is left behind. Just beside my house stands a big old tree.

I have my own room with walls painted violet, which is kind of a peaceful colour. The air outside is fresh. I usually open the window to enjoy the wind and sunshine, which will help cool my room without an air conditioner.

Since I spend most of my time staying at home, my room means the whole world to me. It’s like a friend who is always there to share ups and downs with me. So yeah, I would always miss my house, my room whenever I’m away.

Vocabulary

Humble (adj) having or showing a modest or low estimate of one’s own importance

To help (SO) do Sth (v) to make it easier or possible for (someone) to do something by offering them one’s services or resources.

To share ups and downs (v) together being through good and bad times

To be away (adj) to or at a distance from a particular place, person, or thing

8. Which part of your home do you like the most?

It’s the dining room where my family spends our time together.  Not only lunch or dinner but all our family reunions take place in the dining room where we can enjoy a harmonious atmosphere. We always try to keep the family dinner as something we cannot go a day without, since for us it’s the family bonding that lies behind.

Vocabulary

Family reunions

Harmonious (adj) having agreement or consensus

To go a day without Sth/doing Sth (v) to feel not necessary to do Sth on a day.

⭐ Topic Describe A Famous Person

⭐ Topic Talk about Tet holiday

⭐ Topic Talk about your favorite sport football

Bài mẫu Topic Describe Your House – IELTS Speaking

Describe your ideal house

Topic Describe Your House – IELTS Speaking
Topic Describe Your House – IELTS Speaking

You should say:

  • where it is
  • what it looks like
  • when you would like to live in

And explain why you would like to live in it

Chuẩn bị từ vựng, cấu trúc cần thiết

  • trần nhà, cửa sổ, ban công,…: ceiling, windows, balcony
  • được trang trí với …: to be decorated with …
  • các đồ vật dùng để trang trí: coloured string lights (đèn dây nhiều màu), colourful ballons (bong bóng nhiều màu), tiny flowers (hoa li ti), bauble ornaments (các vật trang trí hình cầu), star and moon ornaments (các vật trang trí hình ngôi sao và mặt trăng), …
  • cái gì được sơn màu gì: … is painted + màu
  • ngắm cảnh biển tuyệt vời: enjoy the breathtaking/ stunning view of the sea
  • ngắm bình minh và hoàng hôn: watch the sunrise and the sunset
  • thời tiết đẹp: nice/ pleasant/ not too hot, not too cold
  • giá bất động sản: the price of property
  • tăng mạnh: increase/ rise + dramatically/ significantly

SAMPLE ANSWER

Bài mẫu đã được review bởi 1 examiner nên các bạn có thể yên tâm tải về làm tài liệu tham khảo nhé.

If I had to talk about my ideal house, it would be a beautiful house by the seaside in a peaceful country setting.

I love the idea of having a two-storey house because I think it would be enough for a small family to live cosily. It would have to be painted blue, which is my favourite colour, and the ceiling would be beautifully decorated with star and moon ornaments.

I love natural lights rather than artificial lights so each room would have its own windows. The windows would also be decorated with coloured string lights and various flowers, which would create a cosy atmosphere for my family. I would hang some photos of inspirational quotes on the walls in case I need some motivation. Each bedroom would have a balcony where we can enjoy the breathtaking view of the sea.

The perfect location would be by the sea because I love the idea of sitting on the beach and watching the sunrise and the sunset every day. Another reason is that the weather in coastal areas is usually nice―not too hot and not too cold. It’s pleasant almost all year round.

I think I would have to save a lot of money if I want to buy a house like this. The price of property has gone up dramatically in recent years, especially in coastal areas, but I think it’s really worth it.

tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Thứ Ba, 8 tháng 9, 2020

Điểm chuẩn xét tuyển đại học 2020 – Các trường ĐH- CĐ TPHCM

Sau khi các sĩ tử đã trải qua kì thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH năm 2020, một kì thi có tính chất quan trọng bậc nhất trong cả nước. Thì việc hồi hộp chờ đợi điểm chuẩn của mỗi trường luôn là nỗi lo của bạn cũng như những bậc phụ huynh sau đó. Hiểu được tâm lý đó, hôm nay chúng tôi cung cấp đến bạn bài viết Tổng hợp các sàn điểm chuẩn xét tuyển đại học các trường năm 2020 để giúp các bậc phụ huynh của như các em dễ dàng so sánh và lựa chọn đâu là trường phù hợp với bản thân. 

Bài viết tổng hợp điểm chuẩn của một số trường đại học, cao đẳng đã công bố điểm chuẩn tại TP.HCM để các bạn tiện theo dõi.

Điểm chuẩn xét tuyển đại học 2020 - Các trường ĐH- CĐ TPHCM
Điểm chuẩn xét tuyển đại học 2020 – Các trường ĐH- CĐ TPHCM

1. Điểm chuẩn một số trường cao đẳng tại TPHCM xét tuyển năm 2020

Dưới đây là điểm chuẩn một số trường cao đẳng tại TP.HCM để các bạn tham khảo, tuy nhiên vẫn còn một số trường đang trong quá trình cập nhật điểm.

1.1. Trường cao đẳng Kinh tế – Đối ngoại

Hiện tại trường vẫn chưa công bố điểm chuẩn đại học năm 2020, vì vậy các bạn có thể tham khảo điểm chuẩn năm trước tại đây:

Điểm chuẩn Cao đẳng Kinh tế đối ngoại năm 2019 như sau:

Mã ngành Tên ngành Điểm chuẩn
6340102 Kinh doanh Xuất nhập khẩu 16
6220216 Tiếng Anh thương mại 15
6340113 Logistics
6340404 Quản trị Kinh Doanh
6340302 Kế toán doanh nghiệp
6340201 Tài chính doanh nghiệp
6810201 Quản trị Khách sạn
6340118 Marketing thương mại
6460203 Hệ thống thông tin kinh tế
6340122 Thương mại điện tử

Cập nhật điểm chuẩn đại học 2020 – Trường cao đẳng Kinh tế – Đối ngoại

1.2. Trường cao đẳng Công Thương TP.HCM

(Đang cập nhật)

1.3. Trường cao đẳng Công nghệ Thủ Đức

Điểm chuẩn NV2 – Trường CĐ Công nghệ Thủ Đức

Mã ngành Ngành đào tạo Khối thi Điểm chuẩn NV2
Điểm thiĐH Điểm thiCĐ
01 Kế toán A 13,0 17,5
D1 12,0 17,0
02 Quản trị kinh doanh A 12,5 15,5
D1 11,0 14,5
03 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A 10,5 13,5
04 Công nghệ thông tin A 10,0 15,0

1.4. Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh

(Đang cập nhật)

1.5. Trường cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trường đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch với quy chế tuyển sinh với bỏ qua điểm chuẩn đầu vào và thay thế bằng hình thức xét tốt nghiệp THPT, theo đó các thí sinh chỉ cần có bằng tốt nghiệp cấp ba là đã đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển vào trường. 

Link tham khảo: https://ift.tt/2ZlS8ON

2. Điểm chuẩn một số trường đại học tại TPHCM xét tuyển năm 2020

Đã có nhiều trường đại học tại TP.HCM cập nhật điểm chuẩn, vì không thể tổng hợp được hết các trường, vì vậy dưới đây là điểm chuẩn của một số trường được nhiều bạn thắc mắc.

2.1. Trường đại học Kinh tế TPHCM 

Với hình thức xét tuyển mới, trường đại học Kinh Tế TPHCM đã công bố điểm chuẩn năm 2020 theo hình thức là bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM. 

Đối tượng được xét tuyển là những bạn tham gia kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2020 và tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.

Bao gồm 21 chương trình đào tạo tại TPHCM, điểm chuẩn của trường dao động từ khoảng 750 đến 850 điểm trên thang điểm 1.200 của bài thi đánh giá năng lực.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

Được biết trường có ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng đạt điểm chuẩn cao nhất là 850. Kế đến có 3 ngành lấy mức điểm 800 là Kinh doanh quốc tế, Marketing và Khoa học dữ liệu. 

Đây là năm đầu tiên Đại học Kinh tế TPHCM xét tuyển bằng điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM.

Trước đó, trường cũng đã công bố điểm chuẩn xét tuyển của 3 phương thức còn lại là là: tuyển thẳng theo quy định của Bộ GDĐT, tuyển học sinh giỏi và xét tuyển quá trình học tập theo tổ hợp môn. 

Điểm chuẩn xét tuyển đại học kinh tế
Điểm chuẩn xét tuyển đại học kinh tế
Điểm chuẩn xét tuyển đại học kinh tế
Điểm chuẩn xét tuyển đại học kinh tế

2.2. Các trường thành viên của ĐH Quốc gia TP.HCM

Dựa trên kết quả của bài thi đánh giá năng lực vừa qua, các trường thành viên của ĐH Quốc gia TP.HCM đã công bố mức điểm chuẩn như sau:

2.2.1. Đại học Kinh tế – Luật

Đại học Kinh tế – Luật đã công bố điểm xét tuyển theo hình thức đánh giá năng lực, chúng tôi sẽ cập nhật điểm chuẩn của trường sớm nhất khi có thông báo chính thức từ trường đến các bạn:

Điểm trúng tuyển theo hình thức đánh giá năng lực
Điểm trúng tuyển theo hình thức đánh giá năng lực

Trên đây là ảnh điểm trúng tuyển theo hình thức đánh giá năng lực Đại học Kinh tế – Luật

2.2.2. Đại học Khoa học Tự nhiên

Trường thứ 2 công bố điểm chuẩn theo hình thức đánh giá năng lực là trường Khoa học tự nhiên với mức điểm cao nhất là ngành công nghệ sinh học với 810 điểm.

diem-chuan-khoa-hoc-tu-nhien
Điểm chuẩn theo hình thức đánh giá năng lực trường Khoa học Tự nhiên

2.2.3. Đại học Công nghệ thông tin

Trường Công nghệ thông tin vừa qua cũng đã công bố điểm chuẩn trúng tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực. Mức điểm giao động từ khoảng 750 đến 900. Cao nhất là  ngành Khoa học máy tính( hướng trí tuệ nhân tạo) với 900 điểm.

Điểm chuẩn trường Công nghệ thông tin
Điểm chuẩn trường Công nghệ thông tin

2.2.4. ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn

Trường  ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn cũng thông báo điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức đánh giá năng lực, với 3 ngành có điểm chuẩn cao nhất với 880 điểm gồm: Ngôn ngữ Anh hệ chuẩn, ngôn ngữ Anh hệ Chất lượng cao, Truyền thông đa phương tiện.

Điểm chuẩn trường đại học Khoa học Xã hội - Nhân văn
Điểm chuẩn trường đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn
Điểm chuẩn trường đại học Khoa học Xã hội - Nhân văn
Điểm chuẩn trường đại học Khoa học Xã hội – Nhân văn

2.2.5. Đại học Quốc Tế

Điểm chuẩn trúng tuyển của trường Đại học Quốc tế  theo phương thức 4 và phương thức 6 như sau.

Lưu ý: 

Điểm xét tuyển ĐGNL là điểm thi ĐGNL đã được cộng điểm ưu tiên.

Thí sinh thi THPT đợt 2 và ĐGNL đợt 2 sẽ được xét tuyển bổ sung sau khi có điểm thi.

Đối với phương thức 4, điểm xét tuyển sẽ được tính như sau: 

Điểm xét tuyển = (Điểm trung bình 5 học kỳ của tổ hợp môn đăng ký xét tuyển + Điểm thi THPT của tổ hợp môn đăng ký xét tuyển)/2 + Điểm ưu tiên (nếu có).

điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học quốc tế
Điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học quốc tế
Điểm chuẩn theo hình thức đánh giá năng lực của trường Đại học Quốc Tế
Điểm chuẩn theo hình thức đánh giá năng lực của trường Đại học Quốc Tế

2.2.6. Đại học Bách Khoa

Đại học Bách khoa TP HCM vừa qua cũng đã công bố mức điểm chuẩn xét theo phương thức chọn kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức. Theo phương thức này, 2.158 thí sinh trúng tuyển với số điểm cao nhất là 1.118.

3 ngành có điểm trúng tuyển từ 900 trở lên gồm Khoa học máy tính 927 điểm, Kỹ thuật công nghiệp, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng 906 điểm.

Điểm chuẩn trường đại học Bách Khoa
Điểm chuẩn trường đại học Bách Khoa
Điểm chuẩn trường đại học Bách Khoa theo phương thức đánh giá năng lực
Điểm chuẩn trường đại học Bách Khoa theo phương thức đánh giá năng lực

2.2.6. Khoa y

Khoa y vừa công bố hai hình thức tuyển đại học gồm:

Phương thức 1:  Trường quyết định ưu tiên xét tuyển thẳng và xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2020 của Bộ GD-ĐT, là những thí sinh đã đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia năm 2020 ở các môn có nằm trong tổ hợp môn xét tuyển vào khoa y.

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐH Quốc gia TP.HCM là những thí sinh là học sinh giỏi 3 năm liền của 132 trường THPT chuyên, năng khiếu và 17 trường THPT có kết quả bài thi THPT quốc gia cao nhất năm 2016, 2017, 2018.

Điểm chuẩn đánh giá năng lực khoa y ĐH Quốc gia TP.HCM: 885, 893 và 934

Vào tối nay 6-9, ThS Nguyễn Hoàng Dũng – phó trưởng khoa y (ĐH Quốc gia TP.HCM), cho biết hội đồng tuyển sinh khoa y đã chốt mức điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực năm 2020.

Theo đó, điểm chuẩn ngành dược học chất lượng cao 885 điểm, răng hàm mặt chất lượng cao 893 điểm và ngành y đa khoa chất lượng cao 934 điểm.

Năm nay, khoa y đã dành ra 10% đến 56% chỉ tiêu (mỗi ngành) đối với phương thức xét tuyển kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐH Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2020. 

Ngành y đa khoa chất lượng cao có 55 thí sinh, ngành dược học chất lượng cao 37 thí sinh và ngành răng hàm mặt chất lượng cao 29 thí sinh trúng tuyển theo phương thức này.

2.3. Trường đại học Nông Lâm

Trường đã công bố mức điểm trúng tuyển học bạ ĐH Nông lâm TP.HCM giao động khoảng từ 18 đến 27.

Theo đó, điểm xét tuyển = [(Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + (Điểm Tiếng Anh x 2)) x 3/4 ] + điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng (nếu có).

Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, môn Tiếng Anh nhân hệ số 2, điểm xét tuyển được quy về hệ điểm 30 dành cho tổ hợp môn xét tuyển.

Điểm trúng tuyển các ngành ở cơ sở chính tại TP.HCM:

điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm
điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm
điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm
diem chuan dai hoc nong lam tphcm
điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm chuong trình chất lượng cao
Điểm chuẩn xét tuyển đại học đại học nông lâm tphcm chuong trình chất lượng cao

Điểm chuẩn đại học Nông Lâm

2.4. Trường đại học sư phạm kỹ thuật TPHCM

Hiện tại điểm chuẩn trường đại học sư phạm TPHCM chưa có công bố, mà mới chỉ có điểm sàn xét tuyển, các bạn có thể tham khảo tại đây:

Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm
Điểm chuẩn xét tuyển đại học sư phạm kỹ thuật tphcm

Điểm sàn xét tuyển đại học Sư phạm kỹ thuật được thống kê tổng hợp đầy đủ từ website tuyển sinh SPkT

Ông Đỗ Văn Dũng – Hiệu trưởng của Trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM cho hay, điểm nhận hồ sơ xét tuyển từ phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, đối với ngành Robot và Trí tuệ nhân tạo là 26,5 điểm.

Những ngành có điểm nhận hồ sơ xét tuyển từ mức 24,5 điểm gồm: Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh doanh Quốc tế và Sư phạm Tiếng Anh.

Những ngành nhận hồ sơ xét tuyển từ mức 23,5 điểm gồm: Công nghệ kỹ thuật Điều khiển và Tự động hoá, Công nghệ kỹ thuật Điện – Điện tử, Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử, Công nghệ kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ Chế tạo máy, Công nghệ Thực phẩm, Công nghệ kỹ thuật Hoá học, Quản lý Công nghiệp, Thương mại điện tử, Quản trị Nhà hàng và Dịch vụ ăn uống và Ngôn ngữ Anh, Công nghệ kỹ thuật Máy tính.

3. Những thông tin cần lưu ý

Ngày 30/8, hơn 23.000 thí sinh tham dự kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP HCM tổ chức tại TP HCM, Khánh Hoà, An Giang và Bến Tre.

Ngày 4/9, Đại học Quốc gia TP HCM công bố điểm thi đánh giá năng lực với phổ điểm đồng dạng với các năm 2019 và 2018, trải rộng từ 124 đến 1.118.

Năm nay, tổng chỉ tiêu theo phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực của các trường thành viên Đại học Quốc gia TP HCM (Bách khoa, Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Công nghệ thông tin, Kinh tế – Luật, Quốc tế và Đại học An Giang, Khoa Y, Viện Đào tạo quốc tế, Phân viện tại Bến Tre) tăng đáng kể. Tùy theo ngành, nhóm ngành, chỉ tiêu cho phương thức này 30-50%.

Ngoài ra, 57 đại học, cao đẳng khác từ Đà Nẵng trở vào Nam sử dụng kết quả kỳ thi để xét tuyển.

Trên đây là bài viết Tổng hợp các sàn điểm chuẩn xét tuyển đại học các trường năm 2020 vừa mới công bố. Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn có được thông tin về điểm chuẩn của trường đại học mà bạn mong muốn học. Chúc các bạn thành công và chọn lựa cho mình được một trường đại học ưng ý.

Nguồn bài viết: https://tienganhduhoc.vn/diem-chuan-xet-tuyen-dai-hoc-cao-dang-tphcm-2020/



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Thứ Sáu, 28 tháng 8, 2020

Talk about your favorite subject

English is one of my favorite subject, so I always get excited when I learn English, but Mr. David makes it even more interesting. He doesn’t teach us in a boring way, he tries to make the lesson into an interactive and a very fun lesson. He is very friendly and creative, and also very nice. That’s why everybody in my class loves him.

Xem thêm!

Talk about your favorite subject

talk about your favorite subject
talk about your favorite subject

You should say:

  • what is it
  • why you like/liked it
  • your experience of this subject

and explain why it is/was your favourite subject.

Sample 1:

Being a student of science, I have always wondered what would have happened if “Physics” as a faculty of science didn’t exist. Well, one thing for sure is that we wouldn’t have got the theory of relativity and Gravity, to name only two out of many, which have practically changed our views of the world as well as our “lives” itself. But, as I took my educational journey to a university and got the opportunity to learn “the subject” of Einstein and Newton in more details, I didn’t really need to wonder anymore.  I liked physics during my student life probably more than any other subjects.

I liked it not only because I was good at it, but also because of my fond memories and experiences of this subject. Spending many, many hours of learning fundamental theories of physics in the classrooms together with even more hours at a physics lab, I have learnt to understand that physics probably and potentially is the most satisfying of all the main science subjects as this difficult subject tends to explain why and how things happen in this material world.

Having learnt about circular motion, waves, gravity, energy, force, electricity and much more, as a student, I could certainly feel myself as being little “smarter” than others, who were not the students of “science”.  Whether I was experimenting with Newton’s “law of motion” or “law of gravitation” in a lab, I always felt like I was a “scientist” in my own little lab.

 I enjoyed learning this interesting subject mainly because I could actually engage myself on an intellectual level with not only the teachers but also with my fellow students. Besides, in a physics class, more often than not, I would be one of the few lucky students to be requested to the class board in order to explain some of the difficult topics of physics whether they were related to the laws of thermodynamics or quantum physics.

And I loved being challenged by a very interesting branch of science that represented a complete purity of thoughts without having to worry about any religion, politics, human psychology or any other ambiguous human variables for that matter.  

Sample 2:

History was my favourite subject in my academic life. I have learned so many things from history books and started realising how important it is for us to know our past to build the future. I learned a lot from my history teachers and they were excellent tutors who always motivates us. I was so fascinated about my experience of reading and learning the history that it was my major in my university.

Learning about the past is something that gives us essential knowledge about our country, heritage, the world we live in and about the human race as a whole. It also warns us about past catastrophic events and motivates us to build a better world. I took history seriously for the first time when I was in grade 7 and I found it intriguing.

I learned about the ancient world, how the social and economic conditions were then and how the world has been shaped by the different events throughout the time. I liked it more than any other subject in my school. I could actually relate things I learned from my history textbooks, and this was not the case for a few other subjects that we were taught at that time. So I really liked history as a subject. I developed an uncanny attraction towards it and tried to read as many history books as possible back then. 

After that, I become so interested in this subject that I started reading books on History by different writers. There is a famous saying that “To shape the future you must know the past”, and history teaches us that. I had been lucky to have some great teachers who have a tremendous way of explaining the topics of history. To me, other subjects like literature and math were also interesting but I felt a different passion for history as a subject.

After I finished school, I took history as my major and that has greatly influenced me the way I look at the world and to the past and the future. Reading and learning history was like travelling through time and generations and that excited me so much. To be honest it still does. I fell in love with this subject and it became my favourite subject soon.

Sample 3:

This is indeed a great topic to talk about and the credit goes to you for allowing me the time to think and talk about it. 

Math has always been my favourite subject in my school days and my interest in math helped me profoundly to understand other science-related subjects more accurately. I have recently graduated from computer science and I could not have been a good programmer without my understanding and love for mathematics. Academic subjects like statistics, algorithm, data structure and programming are hard to learn without someone’s command in mathematics.

I liked mathematics because I was good at it! My father is an architect and I have always felt curious about his passion for mathematics and architectural design. In my academic years, I was not a top scorer, but my grades in maths were always high. I remember spending more hours solving mathematical problems than memorising poems and reading literature. Thus when I was in high school, I was good at maths and it’s natural that I spent more time doing maths than other subjects.

My father has a great influence in developing my interests for maths. He painstakingly explained mathematical formulas, their usage and practical implications to me and thus I started loving this subject from my early childhood. I was lucky to have some great teachers during my academic years who also were my motivation to do well in mathematics.  

I could solve mathematics as I had a solid foundation in it from my childhood. I was often asked by my class teachers to explain a certain math problem to them. This also grew my confidence and in high school, I was persuaded that I can solve any math problems from our textbooks. As you know, young people often like the subject they are good at and spend more time reading and understanding it. This was also the case for me and math has always been my favourite subject in my academic years.

Mong rằng với những chia sẻ trên đây sẽ giúp bạn có kết quả tốt trong phần thi Ielts. Chúc bạn thành công!

tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Chủ Nhật, 23 tháng 8, 2020

Giới từ chỉ thời gian

Sử dụng giới từ cứ là một thử thách đối với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách sử dụng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn dùng giới từ “in” (in April), nhưng nếu có thêm ngày thì phải dùng “on” (on 5 th April).

Nếu bạn cảm thấy những nguyên tắc này quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài lưu ý về cách dùng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé!

Xem thêm:

🌝 Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hàng không

🌝 Từ vựng tiếng anh về cắm trại

🌝 Từ vựng tiếng anh về sân bay

Giới từ chỉ thời gian

giới từ chỉ thời gian
giới từ chỉ thời gian
Giới từ Thời gian Ví dụ
In (trong, vào) Tháng, năm, mùa, thập niên, thập kỉ, các buổi trong ngày (trừ at night), cụm từ cố định. – in January: vào tháng 1
– in 2010: vào năm 2010
– in summer: vào mùa hè
– in the 1960s: vòa những năm 1960.
– in the morning: vào buổi sáng.
– in time: đúng lúc, kịp lúc
– in the end: cuối cùng
On (vào) Các ngày trong tuần, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể, cụm từ cố định. – on Monday: Vào ngày thứ 2
– on 10 March: vào ngày 10 tháng 3
– on 10 March 2019: vào ngày 10 tháng 3 năm 2019
– on Christmas Day: vào ngày lễ giáng sinh.
– on time: đúng giờ, chính xác.
At (vào lúc) Thời gian trong ngày, các dịp lễ, cụm từ cố định. – at 10 o’clock: lúc 10 giờ đúng
– at midnight: vào giữa đêm
– at Christmas: vào dịp giáng sinh
– at the same time: cùng lúc
– at the end of this year: cuối năm nay
– at the beginning of this year: đầu năm nay
– at the moment = at the present: ngày bây giờ
Before (trước khi) Các cụm từ chỉ thời gian – before 10am: trước 10 giờ sáng
– before 2015: trước năm 2015
– before Christmas: trước giáng sinh.
After (sau khi) Các cụm từ chỉ thời gian. – After breakfast: sau bữa điểm tâm
– After school: sau giờ học.
During (trong suốt) Khoảng thời gian. – During my holiday: suốt kỳ nghỉ
– During September: suốt tháng 9.
By (trước) Thời điểm – By 9 o’clock: trước 9 giờ
– By Monday: trước thứ 2.
For (trong khoảng thời gian) Khoảng thời gian. – For 3 years: trong 3 năm
– For a long time = for ages: trong một thời gian dài.
Since (từ khi) Mốc thời gian – since 2008: từ năm 2008
– since yesterday: từ ngày hôm qua.
Till/ until (cho đến khi) Mốc thời gian – till/ until 2 o’clock: cho đến 2 giờ
– until tomorrow: cho đến ngày mai.
Between (giữa) Giữa hai khoảng thời gian – between 2pm and 5 pm: từ 2 giờ đến 5 giờ
– between September to October: từ tháng 9 đến tháng 10.
Up to/ to (cho đến) Mốc/ khoảng thời gian – up to now: cho đến bây giờ
– up to 3 hours per day: cho đến 3 giờ một ngày.
From …. To/ till/ until… (từ… đến…) Mốc thời gian – form Monday to Sunday: từ thứ 2 đến chủ nhật
– from 8am to 11am: từ 8 giờ sáng đến 11 giờ.
Within (trong vòng) Khoảng thời gian – within 2 minutes: trong vòng 2 phút
– within 2 months: trong vòng 2 tháng.
Ago (cách đây) Khoảng thời gian – 5 years ago: cách đây 5 năm.

Lưu ý: Một số từ sau đây không đi kèm với giới từ: tomorrow, yesterday, today, now, right now, every, last, next, this, that.

Ví dụ:
I will visit you tomorrow. (Tôi sẽ thăm bạn vào ngày mai.)

Dưới đây sẽ là bài thơ về giới từ chỉ thời gian nhằm giúp những bạn nhanh thuộc bài hơn, hãy cùng tham khảo nhé 🙂

“ IN ” năm, “ IN ” tháng, “ IN ” mùa 
Sáng, chiều, và tối thì vừa ba “ IN ” 
Đổi giờ lấy “ AT ” làm tin 
Tính ngày, tính thứ phải rinh đến “ ON ” 
Chính trưa, đêm tối hỏi dồn 
Xin thưa “ AT ” đúng hoàn toàn cả hai 
Còn như ngày tháng thêm dài 
Thì “ ON ” đặt trước không sai chỗ nào

Bài tập giới từ chỉ thời gian

giới từ chỉ thời gian
Bài tập giới từ chỉ thời gian

Exercise 1: Điền những giới từ sau vào chỗ trống: 

In On At X 
1. Let’s meet _____ Tuesday. 
2. Let’s meet ______ two hours. 
3. I saw him ______ 3:00 PM. 
4. Do you want to go there ________ the morning? 
5. Let’s do it _______ the weekend. 
6. I can’t work _______ night. 
7. I’ll be there _______ 10 minutes. 
8. Let’s meet at the park _______ noon. 
9. I saw her ________ my birthday. 
10. I like going to the beach _______ the summer. 
11. I’ll see you _________ next week. 
12. He was born __________ 1991. 
13. Did you see her _________ today. 
14. It starts ________ tomorrow. 
15. It was sunny ________ my birthday. 
16. The bus collected us ________ 5 o’clock early ________ the morning. 
17. What’s on the TV __________ midnight. 
18. The factory closed _________ June. 
19. _________ the winter, it usually snows. 
20. ________ Friday, she spoke to me. 
21. What are you doing _________ the weekend. 
22. They saw that car_________ half past ten. 
23. The anniversary is __________ May 10th. 
24. Where did you go _________ last summer. 
25. The movie starts _________ 20 minutes. 
26. _________ the moment, I’m busy. 
27. They were very popular __________ the 1980s. 
28. My appointment is __________ Thursday morning. 
29. We had the meeting _________ last week. 
30. Are you staying at home ________ Christmas Day. 
31. I was born ________ September 15th 
32. _________ 8 o’clock, I must leave. 
33. I have English classes ______ Tuesdays. 
34. Where were you ________Monday evening? 
35. The children like to go to the park ________ the morning. 
36. Henry’s birthday is ___________ November. 
37. Miss White gets up early, She has breakfast________6.00, then she goes to work________half past six 
38. Justin Bieber was born __________ March 1, 1994. 
39. Leaves turn red, gold and brown _________ autumn. 
40. My friends like to go the movies __________ Saturdays. 
41. The pilgrims arrived in America _______ 1620. 
42. My sister likes to watch TV ___________ the evening. 
43. _______Tuesday morning, there is a meeting_______8.00 
44. I like to watch the parade ___________ Independence Day. 
45. Hippies protested against the war _________ the 1960s. 
46. We finished the marathon ________ the same time. 
47. I have no time _____ the moment. 
48. I shall see her _____ the beginning of the week. 
49. Goodbye! See you _____ Monday. 
50. We are going to the theatre_____ this evening

Exercise 2: Choose the best answer: 

1. I arrive at work _____ nine o’clock. 
A. at B. in C. to D. for 
2. April comes _____ March. 
A. after B. before C. during D. with 
3. I get up ____ seven o’clock every morning. 
A. till B. in C. for D. at 
4. I had only a sandwich_______ lunch. 
A. for B. to C. at D. by 
5. They will come here ______11:30 AM. 
A. between B. at C. for D. in 
6. She has come here _____ yesterday. 
A. since B. for C. on D. X 
7. There is a meeting_____9:00 AM and 2:00 PM. 
A. till B. at C. on D. between 
8. He was born_____15th, January. 
A. on B. at C. in D. of 
9. We have lived in Hanoi_____ 4 years. 
A. since B. for C. at D. in 
10. We will be there _____ 5:00 o’clock early_____ the morning. 
A. on / in B. at / in C. in /on D. in / at

Đáp án giới từ chỉ thời gian

Exercise 1: Điền những giới từ sau vào chỗ trống:

1. on 
2. in 
3. at 
4. in 
5. at 
6. at 
7. in 
8. at 
9. in 
10. in

11. X 
12. in 
13. X 
14. X 
15. in 
16. at/ in 
17. at 
18. in 
19. in 
20. on

21. at 
22. at 
23. on 
24. X 
25. in 
26. at. 
27. in 
28. on 
29. X 
30. on

31. on 
32. at 
33. I on 
34. on 
35. in 
36. in 
37. at/ at 
38. on 
39. in 
40. on

41. in 
42. in 
43. on/ at 
44. on 
45. in 
46. at 
47. at 
48. at 
49. on 
50. X

Exercise 2 : Choose the best answer: 

1. A. at 
2. A. after 
3. D. at 
4. A. for 
5. B. at 
6. D. X 
7. D. between 
8. A. on 
9. B. for 
10. B. at / in

Hy vọng những bạn sẽ hoàn tất hết những bài tập phía trên để thành thạo phần ngữ pháp về giới từ chỉ thời gian. Nếu có bất kỳ nghi vấn nào, hãy để lại quan điểm tại mục bình luận bên trong nhé. Chúc những bạn mau chóng master điểm ngữ pháp này nha!

tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Thứ Tư, 19 tháng 8, 2020

Từ vựng tiếng anh về đồ trang sức

Bạn thích đi du lịch để sắm cho mình những món đồ trang sức, quần áo của các thương hiệu nổi tiếng trên khắp thế giới? Vậy trang bị cho mình những kiến thức từ vựng tiếng Anh về trang sức. Thật sự rất cần thiết phải không nào?

Tuhocielts sẽ đồng hành cùng bạn với bài viết dưới đây để đem đến cho bạn một lượng từ vựng cần thiết cho bản thân nhé.

Từ vựng tiếng anh về đồ trang sức

từ vựng tiếng anh về đồ trang sức
Từ vựng tiếng anh về đồ trang sức

Clasp (n): Cái móc, cái gài

Chain (n): Chuỗi vòng cổ

Pendant (n): Mặt dây chuyền( bằng đá quý)

Medallion (n): Mặt dây chuyền( tròn, bằng kim loại)

Locket (n): Mề đay( có lồng ảnh)

Bangle (n): Vòng đeo tại cổ tay hay cánh tay

Hoop earrings (n): Vòng đeo tai

Pearl necklace (n): Vòng cổ ngọc trai

Cufflink (n): khuy cài cổ tay áo

Signet ring (n): Nhẫn khắc chữ

Charm bracelet (n): vòng có gắn nhiều đồ lấp lánh

Jeweler (n): Thợ kim hoàn

Lipstick (n): Son môi

Walking stick (n): Gậy đi bộ

Comb (n): Lược thẳng

Makeup (n): Đồ trang điểm

Bracelet (n): Vòng tay

Pocket (n): Túi quần áo

Hairbrush (n): Lược chùm

Necklace (n): Vòng cổ

Earrings (n): Khuyên tai

Piercing (n): Khuyên

Engagement ring (n): Nhẫn đính hôn

Watch (n): Đồng hồ

Mirro (n): Gương

Tie Pin (n): Ghim cài

Cufflinks (n): Khuy măng sét

Strand of beads (n): Chuỗi hạt

Emery board (n): Duỗi móng tay

Nail polish (n): Sơn móng tay

Xem thêm các chủ đề liên quan:

🌝 Từ vựng tiếng anh chuyên ngành hàng không

🌝 Từ vựng tiếng anh về cắm trại

🌝 Từ vựng tiếng anh về sân bay

Một số câu giao tiếp cở bản chủ đề trang sức

từ vựng tiếng anh về đồ trang sức
Từ vựng tiếng anh về đồ trang sức

1. How much does it cost?: Cái đó có giá bao nhiêu?

2. Could you show me the…?: Bạn có thể cho tôi xem…?

3. Do you have anything cheaper?: Có cái nào rẻ hơn không?

4. How much I owe you?: Tôi thiếu bạn bao nhiêu nhỉ?

5. Do you engrave here?: Bạn có khắc lên đây không?

6. Can you wrap it as a gift, please?: Làm ơn gói thành món quà giúp tôi!

7. Cufflinks are used to secure button shirt cuffs and may also be an item of jewellery for men:

– Khuy cài măng-sét được sử dụng để giữ như một loại khuy tại cổ tay áo sơ mi và cũng có thể làm một đồ trang sức cho nam giới

8. She was wearing a pearl necklace and a coat made of bird feathers

– Cô ấy đeo một chuỗi hạt ngọc trai và một loại áo choàng bằng lông chim

9. I’m looking for a birthday present for…. What do you recommend?

– T ôi muốn mua quà sinh nhật cho… Bạn có gợi ý gì không?

10. Can I see that one?: Tôi có thể tham quan cái đó không?

11. How much does this bracelet cost?: Cái vòng tay này giá bao nhiêu?

12. What kind of watch is it?: Đồng hồ này hiệu gì?

13. I’m looking for clip on earrings. Do you carry any?: Tôi đang mua khuyên tai gài. Bên bạn có không?

14. What can I do for you?: Tôi có thể giúp gì cho người mua không ạ?

15. This is our newest design: Đây là mẫu mã mới nhất của chúng tôi.

16. These items are on sale: Những mặt hàng này đang được giảm giá.

17. What size do you want?: Quý khách muốn mua kích cỡ nào?

18. I think this one will suit you: Tôi nghĩ món đồ này sẽ hợp với quý khách.

Vậy là Tuhocielts.vn đã tổng hợp xong Từ vựng tiếng anh chủ đề trang sức các bạn lưu lại và học tập nhé. Chúc bạn thành công!



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Thứ Hai, 3 tháng 8, 2020

Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành Nội thất

Không gian sống chúng ta tiếp xúc với rất nhiều các đồ nội thất trong gia đình. vậy bạn đã biết nghĩa trong tiếng anh của các đồ vật đó ra sao chưa?

Ngành nội thất có khá nhiều đồ đạc mang tính đặc thù và cũng có nguồn từ vựng độc đáo. Bài viết sau sẽ tổng hợp các từ vựng nội thất hay gặp nhất. Hãy cùng khám phá nhé!

  • Single bed: Giường đơn
  • Bedside table: Bàn để cạnh giường
  • Fire retardant: (chất liệu) cản lửa
  • Angle of incidence: góc tới
  • Ottoman: ghế đệm không có vai tựa
  • Kiln-dry: sấy
  • Wall light: đèn tường
  • Monochromatic: đơn sắc
  • Ingrain wallpaper: giấy dán tường màu nhuộm
  • Hard-twist carpet: thảm dạng bông vải xoắn cứng
  • Warp resistant material: vật liệu chống cong, vênh
  • Table base: chân bàn
  • Veneer: lớp gỗ bọc trang trí
  • Basket-weave pattern: họa tiết dạng đan rổ
  • Wardrobe: Tủ đựng quần áo
  • Chest of drawers: Tủ ngăn kéo
  • Terrazzo: đá mài
  • Drinks cabinet: Tủ đựng giấy tờ
  • Underlay: lớp lót
  • Finial: hình trang trí chóp, đỉnh, mái nhà
  • Dresser: Tủ thấp có nhiều ngăn kéo
  • Parquet: sàn lót gỗ
  • Bed: Giường
Bed
Bed
  • Wall paper: giấy dán tường
  • Skylight: giếng trời
  • Side broad: Tủ ly
  • Batten: ván lót
  • Sofa bed: Giường sofa
  • Curtain wall: tường kính (của 1 tòa nhà)
  • Chipboard: tấm gỗ mùn cưa
  • Coffee table: Bàn uống nước
  • Assymmetrical/ asymmetrical: không đối xứng
  • Illuminance: độ rọi
  • Ceiling light: đèn trần
  • Blowlamp: đèn hàn, đèn xì
  • Club chair/ armchair: ghế bành
  • Marble: cẩm thạch
  • Repeat: hoa văn trang trí theo cấu trúc lặp lại giống nhau
  • Chequer-board pattern: họa tiết sọc ca rô
  • Chandelier: đèn chùm
  • Pecan: gỗ hồ đào
  • Double bed: Giường đôi
  • Ceiling rose: hoa văn thạch cao dạng tròn trang trí giữa trần nhà
  • Focal point: tiêu điểm
  • Blackout lining: màn cửa chống chói nắng
  • Analysis of covariance: phân tích hợp phương sai
  • Rocking chair: ghế đu
Rocking chair
Rocking chair
  • Dynamic chair: ghế xoay văn phòng
  • Pleat style: kiểu có nếp gấp
  • Jarrah: gỗ bạch đàn
  • Blind nailing: đóng đinh chìm
  • Ebony: gỗ mun
  • Chair pad: nệm ghế
  • Masonry: tường đá
  • Dressing table: Bàn trang điểm
  • Cantilever: cánh dầm
  • Gypsum: thạch cao
  • Desk / table: Bàn
  • Substrate: lớp nền
  • Stain repellent: (chất liệu) chống bẩn
  • Lambrequin: màn, trướng
  • Folding chair: ghế xếp
  • Broadloom: thảm dệt khổ rộng
  • Double-loaded corridor: hành lang giữa hai dãy phòng
  • Symmetrical: đối xứng
  • Cup broad: Tủ đựng bát, chén
  • Trim style: kiểu có đường viền
  • Freestanding panel: tấm phông đứng tự do
  • Terracotta: màu đất nung
  • Chintz: vải họa tiết có nhiều hoa
  • Fixed furniture: nội thất cố định
  • Birch: gỗ phong
  • Gloss paint: sơn bóng

Hy vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu rõ về các từ tiếng Anh dùng cho nội thất trong gia đình của mình.



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Từ vựng tiếng anh về đồ uống

Bạn biết bao nhiêu tên một số mẫu đồ uống tiếng Anh? Bạn đã từng lúng túng khi vào quán cà phê (café) tại nước ngoài mà không biết gọi tên thứ đồ mình muốn uống là gì chưa? Vậy thì để xua tan đi mọi tình huống lãng xẹt và bối rối đó thì đừng ngần ngại trang bị cho mình một vốn từ vựng thật phong phú về tên một số mẫu đồ uống tiếng Anh nhé.

Bên cạnh việc đưa ra các từ vựng tiếng Anh về một số loại thức uống, TỰ HỌC IELTS cũng sẽ gửi tới bạn đọc các Bộ từ vựng tiếng Anh hiệu quả giúp quá trình học tập của bạn trở cần phải thú vị và hiệu quả hơn.

Trong bài viết ngày hôm nay, bạn đọc hãy cùng TỰ HỌC IELTS khám phá từ vựng tiếng Anh về đồ uống và những câu giao tiếp thông dụng về đố uống nhé!

Bên cạnh đó còn rất nhiều bài viết về các chủ đề từ vựng hấp dẫn mà bạn có thể tham khảo dưới đây nhé!

1. Từ vựng về tên các loại đồ uống tiếng Anh

Từ vựng tiếng Anh về đồ uống có cồn

từ vựng tiếng anh về đồ uống
Rượu nho

Wine: rượu vang

Ale: bia tươi

Aperitif: rượu khai vị

Beer: bia

Brandy: rượu bren-đi

Champagne: sâm-panh

Cider: rượu táo

Cocktail: cốc tai

Gin: rượu gin

Lager: bia vàng

Lime cordial: rượu chanh

Liqueur: rượu mùi

Martini: rượu mác-ti-ni

Red wine: rượu vang đỏ

Rosé: rượu nho hồng

Rum: rượu rum

Shandy: bia pha nước chanh

Sparkling wine: rượu có ga

Vodka: rượu vodka

Whisky: rượu Whisky

White wine: rượu vang trắng

Từ vựng tiếng Anh về đồ uống – trà

Tea: trà (chè)

Green tea: trà xanh

Black tea: trà đen

Bubble milk tea: trà sữa trân châu

Fruit tea: trà hoa quả

Herbal tea: trà thảo mộc

Iced tea: trà đá

Từ vựng tiếng Anh về đồ uống – cà phê

từ vựng tiếng anh về đồ uống
caphe

Coffee: cà phê

Americano: cà phê đen pha nước

Latte: cà phê sữa

Cappuccino: cà phê sữa bọt

Espresso: cà phê đen nguyên chất

Macchiato: cà phê bọt sữa

Mocha: cà phê sữa rắc bột ca-cao

Decaf coffee: cà phê lọc caffein

Egg coffee: cà phê trứng

Phin coffee: cà phê phin

Weasel coffee: cà phê chồn

Từ vựng tiếng Anh về đồ uống phổ thông

Water: nước

Mineral water: nước khoáng

Juice: nước quả

Splash: nước ép

từ vựng tiếng anh về đồ uống
Nước ép hoa quả

Soda: nước ngọt có gas

Smoothie: sinh tố

Milk: sữa

Milkshake: sữa lắc

Hot chocolate: cacao nóng

Lemonade: nước chanh tây

Cola: nước cô-la

Các loại câu dùng khi gọi đồ uống

Ngay khi tiếp cận quầy gọi đồ, bạn có thể dùng các loại câu sau:

từ vựng tiếng anh về đồ uống
từ vựng tiếng anh về đồ uống
  • Hello. I’d like a small latte, please! – Xin chào! Tôi muốn một cốc Latte nhỏ.
  • Could I have a medium coffee to go?” – Tôi có thể gọi một cốc cà phê cỡ vừa mang đi được không?
  • Can I get a large mocha for here?” – Tôi có thể gọi một cốc Mocha lớn ở đây được không?
  • I’ll take a small coffee and a donut, please.” – Cho tôi một cốc cà phê ít và một mẫu bánh donut
  • Hello. Do you have any low-calorie drinks?” – Xin chào. Ở đây có dòng đồ uống nào nhỏ calo không?

Trong trường hợp order ở bàn, bạn có thể nói các loại câu này để buộc phải phục vụ bàn:

  • Excuse me, I’d like to order for a drink! – Xin lỗi, cho tôi gọi đồ uống!
  • Can you help me, please? – Bạn có thể giúp tôi việc này không?

Trong trường hợp bạn đồng hành bạn bè, hãy để ý bằng cách hỏi họ muốn uống gì hoặc có thể đưa ra lời gợi ý:

  • What would you like to drink? – Cậu muốn uống gì nào?
  • Let’s order a drink first! – Gọi đồ uống trước đã nào?
  • I think this one – orange juice – is quite suitable for you. Do you think so? – Tôi thấy cậu uống nước cam cũng được đấy! Cậu nghĩ sao?
  • Latte is quite good. I’ve tried once time. Do you guys want to try? – Latte tại đây khá ngon. Tớ thử 1 lần rồi. Các cậu có muốn thử không?

Các loại câu dành cho nhân viên phục vụ

Khi bạn là một nhân viên phục vụ đồ uống cho khách nước ngoài, hãy chú ý một số loại câu sau:

  • Excuse me, can I help you? – Xin lỗi, tôi có thể giúp gì cho anh/chị?
  • What would you like to drink? – Anh/chị muốn uống gì?
  • What can I get you? – Anh/chị muốn sử dụng gì?
  • What are you having? – Anh/chị sẽ sử dụng đồ gì ạ?
  • Would you like iced with that? – Anh/chị có muốn thêm đá không?
  • Large or small? – Cỡ to hay ít ạ?
  • Are you being served? – Anh/chị đã được phục vụ chưa ạ?
  • Is this good? – Quý khách có thấy ổn với đồ uống không ạ?
  • Thanks for coming. Hope to see you again! – Cảm ơn vì đã chọn lựa chúng tôi. Mong được gặp lại quý khách!

Đồ ăn và đồ uống trong tiếng Anh là một chủ đề từ vựng rất phong phú. Hy vọng một số bạn đã tích lũy cho mình được một lượng từ vựng mới để tự tin nhất có thể khi giao tiếp tiếng anh nhé!

TỰ HỌC IELTS chúc bạn thành công!



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Chủ Nhật, 19 tháng 7, 2020

Từ vựng tiếng anh về cảm xúc

Bạn muốn nói về cảm xúc của mình nhưng không chỉ đơn giản như “ happy ”, “ sad ” hay “ good ”? Hoặc bạn đang đọc một cuốn tiểu thuyết tiếng Anh mà chẳng hiểu người viết nói gì về cảm nhận của nhân vật?

Có lẽ việc tích lũy số lượng một số từ vựng theo chủ đề diễn tả cảm xúc trong tiếng Anh nhất định sẽ giúp ích rất nhiều đấy. Cùng Tự học IELTS  khám phá từ vựng mô tả cảm xúc để bài nói tăng thêm phần sinh động nhé!

Từ vựng tiếng anh về cảm xúc

Một số từ vựng tiếng anh về cảm xúc

Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc tích cực

Amused: vui vẻ

Delighted: rất hạnh phúc

Enthusiastic: tận tình

Excited: phấn khích, hứng thú

Ecstatic: cực kỳ hạnh phúc

Confident: tự tin

Surprised: bất ngờ

Great: tuyệt vời

Happy: hạnh phúc

Over the moon: rất sung sướng

Overjoyed: vô cùng hứng thú.

Positive: lạc quan

Relaxed: thư giãn, thoải mái

Wonderful: tuyệt vời

Terrific: tuyệt vời

Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc tiêu cực

Angry: tức giận

Anxious: lo lắng

Annoyed: bực mình

Appalled: rất sốc

Apprehensive: hơi lo lắng

Arrogant: kiêu ngạo

Ashamed: xấu hổ

Bewildered: rất bối rối

Bored: chán

Từ vựng tiếng anh về cảm xúc
Từ vựng tiếng Anh về cảm xúc tiêu cực

Confused: lúng túng

Depressed: rất buồn

Disappointed: thất vọng

Emotional: dễ bị xúc động

Envious: thèm muốn, đố kỵ

Embarrassed: xấu hổ

Frightened: sợ hãi

Frustrated: tuyệt vọng

Furious: giận giữ, điên tiết

Horrified: sợ hãi

Hurt: tổn thương

Irritated: khó chịu

Intrigued: hiếu kỳ

Jealous: ganh tị

Cheated: bị lừa

Jaded: chán ngấy

Let down let: thất vọng

Malicious: ác độc

Negative: tiêu cực; bi quan

Overwhelmed: choáng ngợp

Reluctant: miễn cưỡng

Sad: buồn

Scared: sợ hãi

Seething: rất tức giận nhưng giấu kín

Stressed: mỏi mệt

Suspicious: đa nghi, ngờ vực

Terrible: ốm hoặc mỏi mệt

Terrified: rất sợ hãi

Tense: căng thẳng

Thoughtful: trầm tư

Tired: mệt

Upset: tức giận hoặc không vui

Unhappy: buồn

Victimised: cảm thấy bạn là nạn nhân của người nào hoặc cái gì đó

Worried: lo lắng

Nonplussed: bất ngờ đến nỗi không biết phải làm gì


Bên cạnh những Từ vựng tiếng anh về cảm xúc còn có những bài viết liên quan mà bạn đọc không thê nào bỏ qua được:

Một số cụm từ vựng tiếng Anh về cảm xúc

1. Over the moon : rất hạnh phúc, sung sướng

Ví dụ:

She was over the moon when Tim gave her a diamond ring.

Cô ấy vui sướng cực kỳ khi Tim tặng cô ấy cái nhẫn kim cương

2. Thrilled to bits : cực kỳ ưng ý

Ví dụ:

My mother was thrilled to bits with my results at school.

(Mẹ tôi rất ưng ý với thành tích học tại trường của tôi.)

3. On cloud nine : hạnh phúc như tại trên mây.

Ví dụ:

When they got married, they was on cloud nine for several months.

(Khi họ mới cưới nhau, họ hạnh phúc như tại trên mây dưới vào tháng.)

4. To live in a fool’s paradise : sống dưới hạnh phúc ảo tưởng

Nói về người nào đó đang vui vẻ và hạnh phúc vì không biết hoặc không muốn bằng lòng sự thực, thực tế khó khăn.

Ví dụ:

Stop living in a fool’s paradise, you know that you can not leave the problem to be solved itself.

(Dừng việc sống dưới ảo tưởng đi, cậu biết là chẳng thể để vấn đề đó tự đáp ứng được mà!)

5. To puzzle over : trăn trở, cố khám phá về điều gì dưới thời gian dài

Ví dụ:

He’s still puzzled over the strange phone at midnight.

(Anh ấy vẫn đang cố khám phá về cuộc gọi kỳ lạ lúc nửa đêm.)

6. Be ambivalent about : đắn đo tranh chấp, nửa yêu nửa ghét.

Ví dụ:

Kevin was ambivalent about taking the offer to move to Vietnam.

(Kevin đắn đo không biết có cần phải nhận lời yêu cầu chuyển đến Việt Nam hay không.)

7. Be at the end of your rope : hết kiên nhẫn, hết sức chịu chứa

Từ vựng tiếng anh về cảm xúc
Từ vựng tiếng anh về cảm xúc

Ví dụ:

When Helen discovered she had a breast cancer, she was at the end of her rope.

(Khi Helen phát hiện ra mình mắc ung thư vú, cô ấy đã bất lực muốn buông xuôi.)

8. To bite someone’s head off : giải đáp một cách bực bội, nổi giận vô cớ

Ví dụ:

He was so kind to offer to help you, and look what you do? – you didn’t have to bite his head off!

(Anh ấy đã tốt bụng và yêu cầu giúp đỡ cậu, mà cậu thì làm gì? Cậu đâu thiết yếu phải nổi giận vô với anh ấy.)

9. Be in black mood : tâm trạng bức bối, dễ nổi cáu

Ví dụ:

Don’t keep walking around me! I’m in a black mood today.

(Đừng có đi loanh quanh tớ nữa! Hôm nay tớ đang bực bội lắm.)

10. Be petrified of : hoảng sợ, sợ điếng người

Ví dụ:

Anna is petrified of dogs.

(Anna sợ chó lắm.)

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI “What are you feeling now?” Cảm giác của bạn lúc này thế nào?

CÁCH ĐẶT CÂU HỎI VÀ TRẢ LỜI
How are you feeling today? 

Chú ý: Các câu: 
How are you feeling today? 
hoặc How are you feeling? 
Hoặc How do you feel? 
là những dòng câu để hỏi thăm sức khỏe ngày hôm nay. Không sử dụng để hỏi cảm giác ngày nay của một người nào đó. 

Các cách để diễn tả cảm giác hiện tại:

1. I feel + tính từ

VD: I feel terrific . Tôi cảm thấy tuyệt vời.

2. I am + tính từ

I’m Tired . Tôi cảm thấy mệt mỏi.

3. I get + tính từ

VD: I get worn out. Tôi bị kiệt sức.

4. I’m feeling + tính từ

VD: I’m feeling awesome. Mình đang cảm thấy rất tuyệt vời.

5. S(ngôi ba) + looks + tính từ

VD: He looks embarrassed. Anh ấy trông có vẻ ngại ngùng.

6. Are you + tính từ hoặc Do you feel + tính từ?

VD: Are you sick? Bạn có cảm thấy ốm dưới người không?

Do you feel bored? Bạn có cảm thấy chán không?

Xem thêm

Bài viết tiếng Anh về cảm xúc

Bài viết tiếng Anh ngắn có dùng các từ vựng tiếng Anh về cảm xúc:

Everyone has different emotions, and one person is usually experiencing different emotions throughout the day when things happen and the situation evolves. Emotions differ from emotions although they are both related.

Learning how to identify and deal with your emotions and emotions can bring about a positive change in your own behavior. If you can identify exactly how you feel and what causes you, you’ll be able to handle difficult situations more easily.

Emotional intelligence can start developing at an early age. Scientific studies show that 2-year-old children are often aware of basic emotions such as joy, frustration, fear, surprise, and sadness. The first step is to learn a language for feelings, so that little kids can understand them and then act accordingly, such as keeping calm in stressful situations or responding when they feel cold. Feel indignant. All of these social skills will help children develop and pave the way for a healthy and happy life!

Bài dịch :

Mỗi người đều có các cảm xúc khác nhau, và một người thường trải qua các cảm xúc khác nhau dưới suốt cả ngày khi mọi thứ xảy ra và tình huống phát triển. Cảm xúc khác với cảm xúc dù rằng cả hai đều có liên quan.

Học cách xác định và đối phó với cảm xúc và cảm xúc của bạn có thể mang đến sự thay đổi tích cực dưới hành vi của chính bạn. Nếu bạn có thể xác định chính xác cảm giác của bạn và lý do gây ra bạn, bạn sẽ có thể xử lý những tình huống hạn chế thuận lợi hơn.

Trí tuệ cảm xúc có thể bắt đầu phát triển kể từ còn nhỏ. Các phân tích khoa học cho thấy trẻ 2 tuổi thường nhận thức được các cảm xúc cơ bản như vui, thất vọng, sợ hãi, ngạc nhiên và buồn bã. Bước trước tiên là học ngôn ngữ cho cảm xúc, để các đứa trẻ ít có thể hiểu chúng và tiếp đó hành động thích hợp, thí dụ như giữ bình tĩnh dưới các tình huống căng thẳng hoặc bức xúc khi chúng cảm thấy lạnh. Cảm thấy phẫn nộ. Tất cả các kỹ càng năng xã hội này sẽ giúp trẻ phát triển và mở đường cho một cuộc sống khỏe mạnh và hạnh phúc!

Phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh về cảm xúc hiệu quả

Nếu bạn kiếm tìm từ khóa “học từ vựng tiếng Anh” trên thanh kiếm tìm, bạn sẽ nhận được hàng trang dài kết quả, nhưng đâu mới là cách học hiệu quả nhất? Hôm nay Tự học IELTS sẽ ra mắt đến bạn cuốn sách 50 chủ điểm từ vựng tiếng anh dành cho người thi toeic hấp dẫn bạn nên xem nhé.

Học từ vựng tiếng Anh qua hình ảnh và âm thanh

Bộ não con người tiếp nhận hình ảnh và âm thanh nhanh gấp nhiều lần so với chữ viết.

Khi bắt đầu học từ vựng, hãy lắng nghe cách nói của người bản ngữ, tiếp đó gắn vào một hình ảnh minh họa đầy đủ mà bạn bắt gặp hoặc tự hình dung ra. Hoặc bạn có thể học từ vựng thông qua truyện tranh, âm nhạc hoặc phim ảnh, đây là cách học không gây nhàm chán giúp nhớ lâu và làm cho việc tự học tiếng Anh giao tiếp ở nhà trở cần phải thú vị hơn.

Áp dụng vào việc học tính từ chỉ cảm xúc như thế nào?

Mình sẽ lấy thí dụ về một từ để để bạn dễ tưởng tượng nhé!

Trên đây là bộ từ vựng chủ đề cảm xúc sẽ giúp bạn học TOEIC 1 cách hiệu quả hơn. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm 1 số Từ vựng tiếng anh hay hoàn toàn miễn phí tại Tự học IELTS nhé!

Nguồn tổng hợp từ: https://www.tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Gia sư tiếng Anh tại nhà TPHCM chất lượng tốt nhất

Gia sư tiếng Anh đang là hình thức được nhiều người từ phụ huynh, học sinh đến những người đi làm lựa vì sự tiện lợi mà nó mang đến. Ở một t...