Chủ Nhật, 5 tháng 7, 2020

Các từ thường dùng và cấu trúc viết trong IELTS Writing Task 1,2

Để được điểm cao trong IELTS Writing thì bạn cần tránh các lỗi lặp từ và dùng một số từ để gấy được ấn tượng với người chấm. Các từ vựng “chủ chốt” trong IELTS writing task 1, Danh từ dùng khi mô tả các xu hướng mỗi phần. Một số cụm từ và cấu trúc IELTS Writing lối diễn đạt mà các thầy cô tin dùng dưới !Nhiệm vụ của bạn trong phần thi IELTS Wrting Task 1-2 là viết một bài luận ngắn … sẽ đi vào chi tiết các Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 thường dùng theo từng chủ đề.

Cụm từ thông dụng trong ielts writing từ vựng ielts writing task 1– từ vựng ielts writing task 2 thường được dùng phổ biến nhất. Các cụm từ dùng trong writing ielts task 2 bên dưới sẽ gúp bạn có ý tưởng nhiều hơn trong bài viết.

Các mẫu câu hay dùng trong writing task 2 và task 1 dưới đây giúp tăng vốn từ vựng cho phần IELTS writing với những cụm từ hay trong viết luận thường được dùng trong các chủ đề khi thi IELTS thường gặp

Xem thêm bài viết liên quan khác:

50 Từ Nối Thông Dụng Trong IELTS Writing

Để được điểm đắt dưới IELTS Writing thì bạn cần tránh những lỗi lặp từ và sử dụng các từ để gấy được ấn tượng với người chấm. Vậy làm thế nào để tận dụng điều này? Đó chính là tận dụng được những từ nối (hay còn gọi là những connectors) để tránh một số lỗi lặp từ không cần thiết.

Trong bài thi viết IELTS, từ nối đóng một vai trò quan trọng dưới việc giữ cho bài luận được rành mạch, rõ ràng, có hệ thống. Sử dụng từ nối linh động là một kĩ năng mà không hề người học IELTS nào cũng nắm vững. Antoree xin gửi đến bạn danh sách 25 từ nối thông dụng thường được dùng dưới bài thi viết IELTS để tham khảo và có được bí quyết làm bài thi tốt nhé! các cụm từ dùng trong writing ielts task 2

50 Từ Nối Thông Dụng Trong IELTS Writing

1.     It is worth noting that…. : đáng chú ý là

2.     It was not by accident that… : không phải tình cờ mà…

3.     What is more dangerous, …. : nguy hiểm hơn là

4.     But frankly speaking; Actually….. : thành thật mà nói

5.     Be affected to a greater or less degree…. : ít nhiều bị ảnh hưởng

6.     According to estimation,… : theo ước tính,…

7.     According to statistics, …. : theo thống kê,..

8.     According to survey data,…: theo số liệu điều tra,…

9.     Viewed from different sides, …: nhìn từ nhiều khía cạnh khác nhau

10.                         As far as I know,…: theo như tôi được biết,..

11.                         Not long ago,..: cách đâu không lâu

12.                         More recently,…: gần đây hơn,….

13.                        What is mentioning is that…: điều đáng nói là ….

14.                         It can’t be denied that,…: không thể chối cải là…

15.                         To be hard times,… : trong lúc khó khăn

16.                         To be honestly,…: thành thật mà nói,…

17.                         Make best use of : tận dụng tối đa

18.                         In a little more detail : chi tiết hơn một chút

19.                         From the other end of the line : từ bên kia đầu dây (điện thoại)

20.                         On second thoughts,…: sau một thoáng suy nghĩ,…

21.                        I have a feeling that….: tôi có cảm giác rằng…

22.                         In my opinion,…: theo quan điểm của tôi,…

23.                         To my mind,…: theo quan điểm của tôi,…

24.                         By means of,…: bằng cách…

25.                         With a view to doing something,…: với mục đích để…

26.                         On account of,…: bởi vì….

27.                         On the grounds that…: bởi vì…

28.                         Contrary to..: trái người với…

29.                         In other words,…: nói theo một các khác,..

30.                         In general,..: nhìn chung,…

31.                         In particular,..: nói riêng,..

32.                         Especially,..: đặc biệt

33.                         As long as…,…: miễn là…,…

34.                         Definitely,…: rõ ràng là….

35.                         To illustrate: để minh họa cho

36.                         Thus: như vậy

37.                         Hence: vì thế

38.                         Accordingly: do đó

39.                         Nevertheless: tuy nhiên

40.                         Nonetheless: dù sao

41.                         In contrast with: trái lại

42.                         Conversely: ngược lại

43.                         In the event of: trong trường hợp

44.                         By virtue of: bởi vì

45.                         In lieu of: thay cho

46.                         Instead of: thay vì

47.                         Whatever happens: cho dù điều gì xảy ra

48.                         No matter what: cho dù

49.                         In addition to: thêm nữa

50.                         In the name of: đại diện cho

Các từ vựng “chủ chốt” trong IELTS writing task 1

Chắc hẳn những bạn đều biết dưới IELTS Writing task 1 những bạn sẽ thể hiện năng lực viết tiếng anh của mình dưới việc miêu tả, hay giảng giải thông báo về một đồ thị, biểu đồ hoặc một sơ đồ nào đó.

Nhiệm vụ của bạn là miêu tả những xu thế, so sánh sự tương phản dữ liệu của một báo cáo, hoặc có thể bạn sẽ rơi và đề miêu tả một quá trình. Để làm tốt dưới phần thi này bạn cần nắm vững từ vựng dính líu đến xu thế miêu tả, cho nên, hôm nay mình sẽ share cho những bạn toàn bộ các từ vựng quan trọng dưới IELTS writing bạn cần bạn thuộc lòng.

ielts-writing-task-1-2 tuhocielts.vn
IELTS Writing task 1

Các từ vựng “chủ chốt” trong IELTS writing task 1 bạn nên biết:

1. Động từ mô tả xu hướng tăng lên

  • climb (past: climbed)
  • go up (past: went up)
  • grow (past: grew)
  • increase (past: increased)
  • jump (past: jumped)
  • rise (past: rose)
  • rocket (past: rocketed)

2. Động từ mộ tả xu hướng giảm

  • decline (past: declined)
  • decrease (past: decreased)
  • drop (past: dropped)
  • fall (past: fell)
  • go down (past: went down)
  • plummet (past: plummeted) = to fall or drop suddenly in amount or value
  • plunge (past: plunged) = to fall or drop suddenly in amount or value

3. Từ và cụm từ mô tả xu hướng ổn định

  • maintain (past: maintained)
  • remain (past: remained)
  • stay (past: stayed)
  • constant
  • stable
  • steady
  • unchanged

4. Trạng từ mô tả các xu hướng.

  • sharply, rapidly, quickly, steeply
  • considerably, significantly, substantially
  • steadily, gradually, moderately
  • slightly, slowly

5. Danh từ dùng khi mô tả các xu hướng.

  • decline
  • decrease
  • dip (a momentarily small drop in the level of something)
  • drop
  • fall
  • fluctuation (= an irregular rising and falling in number or amount; a variation)
  • growth
  • increase
  • peak (= the highest point)
  • rise
  • slump (= a severe or prolonged fall in the price, value, or amount of something)
  • variation (= a change or difference in condition, amount, or level.

Trên đây là các từ vựng được xem là quan trọng và chủ chốt nhất dưới IELTS writing task 1. Các bạn hãy học thuộc để hoàn tất bài thi task 1 tốt nhất nhé!

NHỮNG CẤU TRÚC VÀ CỤM TỪ CẦN THIẾT CHO BÀI IELTS WRITING TASK 2

Hướng dẫn cách sắp xếp cấu trúc IELTS writing

Tiếp cận bài luận trong IELTS ban đầu có vẻ khó khăn. Tuy nhiên với việc có 1 các sắp xếp cấu trúc logic, người viết có thể cảm thấy tự tin rằng dù có câu hỏi gì thì bạn cũng có công cụ để đối phó một cách hữu hiệu.

Các cụm từ dùng trong writing ielts task 2 bổ ích sau đây giúp bạn học tốt hớn với các cụm từ hay trong viết luận bên dưới đây nhé

Trong khoảng thời gian giới hạn của phần thi IELTS Writing, bạn có biết bao việc phải làm: đọc đề, brainstorm rinh ý, lập dàn bài, rinh ví như, viết bài và còn cả sửa đổi, dò lại bài. Vì thế mà để đạt band điểm đắt phần thi này, bạn không các phải viết tốt, mà còn phải viết nhanh. Đạt được đều đó, tuhocielts.vn trình làng đến bạn các cấu trúc IELTS Writing và cụm từ thiết yếu cho bài IELTS Writing Task 2 ngay dưới đây cho các bạn học tốt hơn nhé.

NHỮNG CẤU TRÚC VÀ CỤM TỪ CẦN THIẾT CHO BÀI IELTS WRITING TASK 2

Một dưới một số cách giúp bạn có thể viết nhanh là “dự trữ” cho mình một “thư viện” cấu trúc IELTS writing và cụng từ vựng và lối diễn đạt, để khi cần là “tuôn trào” ra ngay mà chẳng hề đắn đo suy nghĩ! Để chuẩn bị tốt “thư viện” hữu ích này, bạn có thể chia một số từ vựng và lối diễn đạt theo một số công dụng khác nhau như:

Mở đề (opening) – Các cụm từ dùng trong writing ielts task 2

It is often said that…/Many people claim that…: Mọi người thường cho rằng…/ Nhiều người cho rằng…..

In this day and age…/Nowadays…/ These days…: Ngày nay…..

We live in an age when many of us are…: Chúng ta sống trong thời đại là nhiều người trong số chúng ta…..

….is a hotly-debated topic that often divides opinion: …là chủ đề gây tranh cải và có nhiều ý kiến trái chiều……

…is often discussed yet rarely understood: … thì thường được thảo luận nhưng ít khi được hiểu.

It goes without saying that….is one of the most important issues facing us today: Không cần phải nói, …… là một trong những vấn đề quan trọng nhất mà chúng ta phải đối mặt ngày nay.

The following essay takes a look at both sides of the argument: Bài luận dưới đây chỉ ra cả hai mặt của vấn đề

STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 Many/some people claim/believe that… Nhiều / một số người tuyên bố/ tin rằng …
2 There is no denying that… Không thể phủ nhận rằng…
3 It is often said that… Người ta thường nói rằng …
4 These days…/ Nowadays…/ In this day and age… Những ngày này … / Ngày nay … / Trong thời đại ngày nay …
5 It goes without saying that… Không cần phải nói rằng …
6 It is universally accepted that… Mọi người đều chấp nhận rằng …
7 We live in an age when many of us are… Chúng ta đang sống trong thời đại mà nhiều người trong chúng ta …
8 People are divided in their opinion regarding… Mọi người chia rẽ theo ý kiến ​​của họ về …
9 …. is one of the most important issues… …. là một trong những vấn đề quan trọng nhất …
10 Whether …. or …. is a controversial issue… Cho dù …. hay …. là một vấn đề gây tranh cãi …
Từ và cụm từ hữu ích cho phần bắt đầu bài luận trong writing ielts task 2
STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 Let us examine both views before reaching a concrete decision. Hãy để chúng tôi kiểm tra cả hai quan điểm trước khi đi đến một quyết định cụ thể.
2 The following paragraphs discuss whether …… or …… and reach a reasonable conclusion. Các đoạn sau thảo luận về việc …… hay …… và đưa ra kết luận hợp lý.
3 The following essay takes a look at both sides of the argument. Bài tiểu luận sau đây sẽ xem xét cả hai mặt của lập luận.
4 My two cents go for… Hai xu của tôi dành cho …
5 However, I strongly believe that… Tuy nhiên, tôi tin tưởng mạnh mẽ rằng …
6 I oppose the view and my reasons will be explained in the following paragraphs. Tôi phản đối quan điểm và lý do của tôi sẽ được giải thích trong các đoạn sau.
7 I will support this view with arguments in the following paragraphs. Tôi sẽ hỗ trợ quan điểm này với các đối số trong các đoạn sau.
8 I personally believe that… Cá nhân tôi tin rằng …
9 Thus the advantages far outweigh the disadvantages… Do đó, những lợi thế vượt xa những nhược điểm …
10 I wholeheartedly believe that this trend should be changed. Tôi hoàn toàn tin tưởng rằng xu hướng này nên được thay đổi.
Từ và cụm từ hữu ích để kết thúc phần giới thiệu – cụm từ thông dụng trong ielts writing thường gặp

Eg: Every human being with an ambition of getting higher knowledge requires attending colleges or universities. The main reason for attending universities or colleges may differ man to man. Someone may aspire to achieve greater knowledge, someone may just want to earn a certificate or someone might attribute it as a step towards career development.

Giới thiệu luận điểm (introducing points)

Firstly, let us take a look at…./ To start with,…: Đầu tiên, chúng ta hãy nhìn vào …../ Bắt đầu với …..

First of all, it is worth considering….: Trước hết, đáng xem xét là …..

Secondly,….Thirdly,….: Thứ hai,….. Thứ ba,…..

Furthermore,…./In addition,…/What is more,…/On top of that,….: Hơn nữa, …../Ngoài ra,…./ Hơn nữa là…../ Thêm vào đó….

Another point worth noting is…/ Another factor to consider is….: Một điểm nữa đáng để chú ý đó là ……/ Một yếu tố khác cần lưu ý đó là …….

Lastly,…/Finally,…./ Last but not least…: Cuối cùng,…../Cuối cùng……/ Cuối cùng nhưng không kém quan trọng……

Trình bày ý tưởng (presenting ideas) và Đưa ví dụ (giving examples)

When it comes to + noun/gerund …: Khi nói đến + danh từ/ động từ thêm – ing

In terms of noun/gerund …: Về + danh từ/ động từ thêm – ing

With respect to noun/gerund…: Đối với + danh từ/ động từ thêm – ing

Not only….but also…..: Không những….. mà còn….

According to experts,….: Theo như các chuyên gia,……

Research has found that…..: Nghiên cứu đã tìm ra rằng …..

There are those who argue that….: Nhiều người cho rằng …..

For instance …. / For example…../such as : ví dụ…./ ví dụ…./ như là…..

Chỉ ra kết quả (expressing result & reason)

As a result, …./As a result of….: Kết quả là …….

….has led to…/ …has resulted in …. :…. đã dẫn đến….

Consequently, …./ Therefore,….: Do đó, …. / Vì vậy, …..

On account of …/ Due to….: Do……/ Bởi vì, …..

One reason behind this is….: Lý do đằng sau điều này là…….

Thể hiện sự đối lập (contrasting)

Although/ Even though subject + verb,….: Mặc dù + Chủ từ + Động từ ……

Despite/ In spite of + noun/gerund,….: Mặc dù/ Bất chấp + Danh từ/ động từ thêm – ing

Despite the fact that subject + verb,….: Mặc dù thực tế là + Chủ từ + Động từ ……

On the one hand….. on the other hand….: Một mặt….. mặt khác…..

However, …./ Nevertheless,…./ Even so …. : Tuy nhiên,…./Tuy nhiên,…./ Dù sao đi nữa,….

Nêu quan điểm (opinion)

As far as I’m concerned, …..: Theo những gì tôi quan tâm,…..

From my point of view,…. : Theo quan điểm của tôi,……

In my opinion, ….: Theo ý kiến của tôi,….

Personally speaking,….: Theo ý kiến cá nhân,….

My own view on the matter is …..: Trên quan điểm cá nhân của tôi thì,……

STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 In my opinion… Theo ý kiến ​​của tôi…
2 I strongly opine that… Tôi cực lực phản đối rằng …
3 I strongly agree with the idea that… Tôi hoàn toàn đồng ý với ý kiến ​​rằng …
4 I strongly disagree with the given topic… Tôi hoàn toàn không đồng ý với chủ đề đã cho …
5 I think… Tôi nghĩ…
6 My opinion is that… Quan điểm của tôi là đây…
7 Personally speaking… Nói chuyện riêng tư…
8 In my view… Theo quan điểm của tôi …
9 I believe… Tôi tin…
10 Apparently… Rõ ràng …
11 Personally speaking… Nói chuyện riêng tư…
12 According to me… Theo tôi…
13 From my point of view… (Not ‘In my point of view’) Theo quan điểm của tôi … (Không phải “Theo quan điểm của tôi”)
14 As far as I am concerned… Theo như tôi biết …
15 From my perspective… Từ quan điểm của tôi…
16 I realise… Tôi nhận ra…
17 To my way of thinking… Theo cách nghĩ của tôi …
18 It seems to me that… Theo tôi thì…
19 To me… Với tôi…
20 To my mind… Theo suy nghĩ của tôi …
21 My own view on the matter is… Quan điểm của riêng tôi về vấn đề này là …
22 It appears that… Có vẻ như …
23 I feel that… Tôi cảm thấy rằng…
24 I understand… Tôi hiểu…
25 I suppose… Tôi giả sử…
Từ vựng cho IELTS Writing Task 2 – phần nêu ý kiến (Opinion)

Kết bài (concluding) với những cụm từ thông dụng trong IELTS writing

To sum up, …./ In conclusion, …… : Tóm lại,…./ Kết luận,….

All things considered, …….: Cân nhắc mọi vấn đề,….

Taking everything into consideration, …..: Xem xét mọi vấn đề,…..

Weighing up both sides of the argument,….: Cân nhắc hai mặt của vấn đề, …….

The advantages of …. outweigh the disadvantages…..: Những lợi ích của….vượt hơn những bất lợi…..

STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 In conclusion… Cuối cùng…
2 In summary… Tóm tắt…
3 To conclude… Để kết luận …
4 To conclude with… Để kết luận với …
5 To sum up… Tóm lại…
6 In general… Nói chung…
7 To summarise… Để tóm tắt …
8 In short… Nói ngắn gọn…
9 All in all… Tất cả trong tất cả…
10 Overall… Nhìn chung …
11 On the whole… Trên toàn bộ …
12 To draw the conclusion… Để rút ra kết luận …
13 In a nutshell… Tóm lại …
14 To elucidate…(‘To elucidate’ means – ‘make something clear’ or ‘to explain’.) Để làm sáng tỏ … (‘Làm sáng tỏ’ có nghĩa là – ‘làm cho một cái gì đó rõ ràng’ hoặc ‘để giải thích’.)
15 All things considered… Tất cả mọi thứ đã được cân nhắc…
16 By and large… Bởi và lớn …
17 Taking everything into consideration… Lấy tất cả mọi thứ vào xem xét…
18 Taking everything into account… Đưa mọi thứ vào tài khoản …
19 Weighing up both sides of the argument… Cân nhắc cả hai mặt của cuộc tranh luận …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho phần kết luận (Conclusion)

Eg: In general, even though it is preferable to study English in an English-speaking country, a reasonable level of English can be achieved in one’s own country, if a student is gifted and dedicated to studying.

tuhocielts.vn xin phép đóng góp vào thư viện của bạn những cụm từ và cấu trúc IELTS Writing lối diễn đạt mà một số thầy cô tin sử dụng trên đây! Các bạn nhớ hãy đọc thật nhiều và thường xuyên ôn luyện thì thư viện của mình mới dồi dào và hữu dụng được ngay khi cần nhé!

Trọn bộ từ vựng IELTS Writing task 2

IELTS Writing Task 2 là phần thi chiếm nhiều điểm nhất (2/3 tổng số điểm) và cũng là phần khó nhất dưới bài thi IELTS Writing. Đặc biệt, nó còn khó hơn nhiều nếu ứng viên không nắm rõ các từ vựng dưới IELTS Writing Task 2 này.

Trọn-bộ-từ-vựng-IELTS-Writing-task-2
Trọn-bộ-từ-vựng-IELTS-Writing-task-2

Hiểu được điều này, một số chuyên gia của tuhocietls.vn đã phân tích và chắt lọc các từ vựng hay nhất cho IELTS Writing Task 2 để “tích trữ” vốn từ vựng dồi dào. Giúp người học có thể tuôn trào bất luôn lúc nào, viết vừa hay vừa hiệu quả mà không nên đắn đó suy nghĩ.

INFORMATION

Nhiệm vụ của bạn trong phần thi IELTS Wrting Task 2 là viết một bài luận ngắn, với độ dài tối thiểu là 250 từ (trong 40 phút) đưa ra phân tích, đánh giá và quan điểm dưới góc độ của người viết về một vấn đề mà người theo yêu cầu của đề bài.

WATCH OUT!

Khi thực hiện bài viết Writing Task 2, thí sinh cần lưu ý:

Không nên chỉ đơn giản liệt kê vấn đề, cách giải quyết… mà nên đi sâu phân tích chi tiết, cụ thể.
Sử dụng từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp đa dạng
Sử dụng các cụm từ nối để giúp bài viết liền mạch và trôi chảy hơn.

STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 It is true that… Đúng là …
2 First… Đầu tiên…
3 First of all… Đầu tiên…
4 Firstly… Thứ nhất …
5 First and foremost… Đầu tiên và quan trọng nhất…
6 Initially… Ban đầu …
7 To begin with… Để bắt đầu với…
8 To start with… Để bắt đầu với …
9 Let us take a look at… Chúng ta hãy xem …
10 It is worth considering… Nó là đáng xem…
11 In the first place… Ở nơi đầu tiên …
12 Though it is true that… Mặc dù đúng là …
13 Some people believe that… Một số người tin rằng …
14 Many people think that… Nhiều người nghĩ rằng…
15 According to many… Theo nhiều …
16 Some people believe that… Một số người tin rằng …
17 Many support the view that… Nhiều người ủng hộ quan điểm rằng …
18 On the one hand… Một mặt …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho đoạn thứ 2 (Pragraph 2)

Eg: It is true that an unemployed educated person with a mobile phone and the internet connection can get more access to the local and foreign job sectors and can use these technologies to get a job or become self-employed.

STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 Second(ly)…  (Not ‘Second of all’) Thứ hai (ly) …
2 Third(ly)… Thứ ba (ly) …
3 Then… Sau đó…
4 Next… Kế tiếp…
5 After that… Sau đó…
6 And… Và …
7 Again… Lần nữa…
8 Also… Cũng thế…
9 Besides… Ngoài ra…
10 Likewise… Tương tự như vậy …
11 In addition… Ngoài ra…
12 Consequently… Hậu quả là…
13 What’s more… Còn gì nữa …
14 Furthermore… Hơn nữa …
15 Moreover… Hơn thế nữa…
16 Other people think that… Những người khác nghĩ rằng …
17 Other people believe that… Những người khác tin rằng …
18 On the other hand… Mặt khác…
19 Apart from that… Ngoài ra …
20 Finally… Cuối cùng …
21 Last but not (the) least… Cuối cùng nhưng không kém phần…
Từ vựng IELTS Writing Task 2 cho đoạn thứ 3, 4 (Pragraph 3, 4)
STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 On the other hand… Mặt khác…
2 On the contrary… Trái lại …
3 However… Tuy nhiên…
4 Nevertheless…/ Nonetheless… Tuy nhiên dù sao…
5 But… Nhưng…
6 Nonetheless/ Nevertheless… Tuy nhiên / Tuy nhiên …
7 Oppositely… Ngược lại …
8 Alternatively… Hoặc …
9 Unlike… Không giống…
10 While… Trong khi…
11 Whilst… Trong khi…
12 Although… Mặc dầu…
13 Though… Tuy nhiên…
14 Even though… Mặc du…
15 Despite… / In spite of… Mặc dù … / Mặc dù …
16 In spite of the fact that… Mặc dù thực tế là…
17 Alternatively… Hoặc …
18 In contrast to this… Ngược lại với điều này…
19 Then again… Sau đó một lần nữa…
20 On the other hand… Mặt khác…
21 Despite the fact that… Mặc dù thực tế là …
22 Even so… Ngay cả như vậy…
23 Yet… Chưa…
24 Meanwhile… Trong khi đó …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 – thể hiện sự đối lập (Contrast)

Eg: Unlike a TV, a radio cannot display an image or a video, and the communication is limited to voice only. Typically, a radio is used for access information such as news and live traffic updates…

STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 As an example… Ví dụ …
2 For instance… Ví dụ…
3 For example… Ví dụ…
4 Like… Như…
5 As… Như…
6 Among others… Trong số những người khác …
7 Such as… Nhu la…
8 Particularly… Đặc biệt …
9 Regarding… Về…
10 In particular… Đặc biệt…
11 Namely… Cụ thể là …
12 With respect to… Đối với …
13 As far …. is concerned… Theo như …. có liên quan …
14 To show an example… Để hiển thị một ví dụ …
15 To give an example… Để đưa ra một ví dụ …
16 To cite an example… Để trích dẫn một ví dụ …
17 As an evidence… Như một bằng chứng …
18 To illustrate… Để minh họa…
19 To paraphrase… Để diễn dải…
20 An example is… Một ví dụ là …
21 …could be a good/ideal example here … có thể là một ví dụ tốt / lý tưởng ở đây
22 A case… Một trường hợp…
23 When it comes to… Khi nó đến…
Từ vựng IELTS Writing Task 2 để đưa ra ví dụ (Example)
STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 As a result… Kết quả là …
2 Consequently… Hậu quả là…
3 As a consequent… Kết quả là …
4 As an effect… Như một hiệu ứng …
5 Thus… Do đó …
6 So… Vì thế…
7 The reason why… Lý do tại sao…
8 Therefore… Vì thế…
9 On account of… Trên tài khoản của …
10 Because of… Bởi vì…
11 Hence… Vì thế…
12 Eventually… Cuối cùng …
13 For this/that reason… Vì lý do này / lý do đó …
14 Thereby… Bằng cách ấy…
15 Due to… Do …
16 Owing to… Do …
 Từ vựng IELTS Writing Task 2 thể hiện hệ quả, hiệu ứng hay kết quả (Consequence, effects or result)
STT Từ vựng Dịch nghĩa
1 It goes without saying that… Không cần phải nói rằng …
2 Obviously… Chắc chắn…
3 Needless to say… Không cần nói rằng…
4 There is little doubt that… Có chút nghi ngờ rằng …
5 Although… Mặc dầu…
6 Thought… Nghĩ…
7 Nonetheless… Tuy nhiên …
8 Nevertheless… Tuy nhiên…
9 Still… Vẫn…
10 Yet… Chưa…
11 Must…. After Phải …. Sau
12 After all… Sau tất cả …
13 Even if… Thậm chí nếu…
14 Therefore… Vì thế…
15 Thus… Như vậy …
Từ vựng IELTS Writing Task 2 dùng để nhấn mạnh (Make a point stronger/ Adding emphasis)

Eg: Although industrialisation is necessary for the growth of a country it must be regulated. The proper measures must be in place to reduce the negative impacts of byproducts on the environment.

Để viết một bài viết hay dưới thời gian khó khăn là điều không phải đơn giản. Đặc biệt là trong sức ép của kỳ thi IELTS với nhiều chủ đề writing ielts khác nhau, sẽ rất khó để thí sinh có một bài luận “hùng hồn” nếu thiếu từ vựng IELTS Writing Task 2. Chình do đó, bạn cần luyện tập rất nhiều, và bổ sung vốn từ vựng hữu ích

Nguồn tổng hợp từ : www.tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/cac-tu-thuong-dung-va-cau-truc-trong-ielts-writing-task-1-va-task-2/

Thứ Sáu, 3 tháng 7, 2020

Tại sao phải học IELTS từ cấp 2 3 – với 7 lý do sau ít ai biết

Học IELTS từ cấp 2, cấp 3 có thực sự cần thiết? Học IELTS từ cấp 2,3, những năm đầu cấp 3 chính là lựa chọn tốt nhất để học IELTS, học tiếng Anh cần bắt đầu từ ngay cấp 1 để các em có thể làm quen với ngôn ngữ khác song song với tiếng việt … phụ huynh nên cho học sinh làm quen, học IELTS từ năm lớp 7,8 hoặc lớp 6 … Vừa có kiến thức, rèn luyện tư duy tập tính phản xạ nhanh trong giao tiếp kể cả bán cầu não phải và bán cầu não trái tốt nhất.

7 Lý do tại sao phải học IELTS từ cấp 2, cấp 3

Đã có rất nhiều quan điểm cho rằng học IELTS từ cấp 2 là quá sớm. Hay thậm chí cả khi đã học cấp 3, những người vẫn nghĩ chứng chỉ IELTS là chưa cần phải có, là lãng phí. Thế nhưng, học IELTS từ cấp 2 và các năm đầu cấp 3 mới là chọn lựa sáng suốt nhất. Tại Việt Nam, chứng chỉ IELTS được xem là “tấm vé thông hành” giúp một số giới trẻ vượt qua nhiều “cột mốc quan trọng” trên con đường học tập. Hãy cùng Tuhocielts.vn khám phá thêm quyền lợi khi học IETLS ngay từ cấp 2 và cấp 3 nhé!

 1. Miễn học Tiếng Anh ở hầu hết các trường đại học

Học đại học cần có điểm anh văn đầu vào và đầu ra khá khó khăn

Đây là một dưới 3 quyền lợi của chứng chỉ IELTS đối với học sinh THPT mà chẳng phải bạn nào cũng biết đến, dù rằng đây là quyền lợi cực kỳ quan trọng. Hiện nay, Tiếng Anh là buộc phải yêu cầu đối với tất cả sinh viên đại học, kể cả một số trường đại học thuộc ngành nghề Kỹ thuật. Sinh viên thường phải trải qua từ 3 – 7 học phần Tiếng Anh dưới quá trình theo học ở trường và tham dự kỳ thi Tiếng Anh đầu ra để nhận bằng tốt nghiệp. Việc “nợ bằng” do không đủ điểm Tiếng Anh đầu ra cũng không còn là các trường hợp xa lạ đối với một số bạn sinh viên.

2. Điều kiện ưu tiên để săn học bổng du học

săn học bổng
săn học bổng

Đối với một số bạn học sinh THPT, bên cạnh việc thi vào một số trường đại học dưới nước, rất nhiều bạn chọn lựa du học và phát triển bản thân tại một môi trường mới. Đặc biệt là dưới thời đại công nghệ như ngày nay, khái niệm săn học bổng du học thậm chí còn quen thuộc hơn rất nhiều.

Tuy nhiên, một dưới một số rào cản lớn của học sinh Việt Nam dưới việc săn học bổng du học chính là khả năng ngôn ngữ. Các bạn phải bảo đảm được trình độ ngôn ngữ đạt điều kiện để chuyên dùng cho việc học tập và sinh hoạt ở nước ngoài. Hiện nay, IELTS là chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế uy tín nhất được một số doanh nghiệp nước ngoài, một số trường ĐH công nhận để xét duyệt thủ tục du học. Thậm chí, dưới nhiều trường hợp, IELTS sẽ quyết định đến việc liệu bạn có được nhận học bổng hay không.

Yêu cầu đầy đủ với band điểm IELTS cho từng mục đích như sau :

Xin Visa định cư cần khoảng 5.0 – 5.5 IELTS

Du học Cao đẳng, Đại học cần tối thiểu 6.0 – 6.5 IELTS

Du học bậc Thạc Sỹ cần tối thiểu 6.5 IELTS

3. Ưu tiên vào các trường đại học danh tiếng cao

Bên cạnh được miễn thi Tiếng Anh như trên, việc học và sở hữu chứng chỉ IELTS sớm từ cấp 3 sẽ đem đến cho một số bạn học sinh thời cơ được tuyển thẳng vào nhiều trường đại học tên tuổi ở Việt Nam

Với việc Chứng chỉ IELTS ngày càng mở rộng, được công nhận ở nhiều đất nước trên toàn cầu, một số trường Đại học Top đầu ở Việt Nam cũng không chậm chân dưới việc nắm bắt xu thế này. Hiện nay nhiều trường top đầu dưới đó có ĐH Ngoại Thương, ĐH Kinh tế Quốc Dân, Học viện Ngân Hàng… đã quyết định ưu tiên xét tuyển đối với một số thí sinh có chứng chỉ IELTS.

Trường đại học hàng đầu - Bách Khoa TPHCM
Trường đại học hàng đầu – Bách Khoa TPHCM

Đối với trường Đại học Ngoại thương, các học sinh đã tốt nghiệp THPT có điểm tổng kết trung bình của 3 năm học từ 7.5 trở lên và có tổng điểm 2 môn thi thuộc tổ hợp môn xét tuyển của trường (không tính Ngoại ngữ) đạt từ 16 điểm trở lên khi nộp chứng chỉ IELTS 6.5 sẽ được ưu tiên xét tuyển vào hệ đại học chính quy giảng dạy bằng chương trình Tiếng Anh (Bao gồm chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng đắt, chương trình Kế toán – Kiểm toán ACCA, chương trình chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế, chương trình chuyên ngành Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng)

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng dành 20% mục tiêu cho hình thức tuyển sinh liên kết này. Theo đó, thí sinh có chứng chỉ IELTS (còn hiệu lực tính tới ngày xét tuyển) đạt từ 6.5 trở lên và có tổng điểm 2 bài thi THPT (ngoại trừ bài thi Ngoại ngữ) đạt từ 15 điểm trở lên, dưới đó yêu cầu có bài thi môn Toán, sẽ được xếp vào diện xét tuyển ưu tiên thuộc hệ đào tạo chính quy của trường.

Bên cạnh đó, xu thế dùng chứng chỉ IELTS để xét tuyển đang ngày một phát triển và được công nhận rộng rãi tại một số trường đại học Việt Nam. Đây cũng là hình thức tuyển sinh đổi mới, thích hợp với xu thế phát triển giáo dục toàn cầu. Trong tương lai, rất có khả năng chứng chỉ IELTS sẽ được ưu tiên dùng xét tuyển tại rất nhiều trường đại học khác.

4. Cơ hội ưu tiên học tại các trường THPT chuyên

Để đạt được chứng chỉ IELTS như kỳ vọng của mình, những em phải rèn luyện nhuần nhuyễn bốn kỹ càng năng là nghe, nói, đọc và viết. Những kiến thức dưới quá trình ôn luyện thi IELTS sẽ hỗ trợ cực tốt dưới kì thi vào những trường THPT chuyên. Bởi kiến thức của IELTS khá chuyên sâu và nâng cao. Thậm chí độ khó của bài thi IELTS còn lớn hơn nhiều so với bài thi vào trường chuyên. Chính cho nên, khi đạt được band điểm IELTS từ 4.0 trở lên, những em đã có thể tiến rất gần tới thời cơ học ở trường THPT chuyên.

7 lý do cần học IELTS từ sớm

Khi đã bước vào môi trường chuyện, những em cũng có thể trở thành các học sinh nổi bật, xuất sắc bằng việc tham dự vào nhiều hoạt động ngoại khóa của trường.

5. Miễn thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi THPT Quốc gia

Đối tượng miễn thi tiếng anh THPTQG
Đối tượng miễn thi tiếng anh THPTQG

6. Rèn luyện tư duy và phản xạ tiếng Anh

Một dưới các vấn đề bất cập ở những lớp học tiếng Anh ngày nay chính là bí quyết học đọc-chép. Các em học sinh được tiếp cận với từ vựng và ngữ pháp một cách rất khô khan. Thậm chí có nhiều em phải chép 5-6 lần để thuộc từ nhưng tính áp dụng các từ vựng đó vào dưới nhiều ngữ cảnh chưa cao.

Những điều kể trên sẽ không bao giờ xuất hiện nay những lớp học IELTS bởi ở đây, những em sẽ được tham dự bàn luận nhóm, đóng góp quan điểm tư nhân để tiếp cận vấn đề với nhiều hướng. Chính do vậy, những em sẽ biết học cách tư duy logic, tư duy phản biện và sáng tạo. Từ đó kích thích trí não phát triển, khi gặp bất kì một vấn đề sẽ có thể đào sâu và khám phá những góc cạnh của nó

luyên thi ielts vietop

Một lợi thế cực lớn nữa của việc học IELTS từ cấp 2, cấp 3 là giúp trẻ rèn luyện tư duy, phát triển kỹ càng năng phản biện. Giúp học sinh phát triển vượt bậc về khả năng tư duy logic và trí tuệ. Trong quá trình học, những em sẽ được tiếp xúc với những chủ đề thông dụng dưới cuộc sống hằng ngày.

Điều này giúp những em có sự am hiểu nhiều hơn, trưởng thành hơn những bạn đồng trang lứa. Không một số thế, những em học sinh còn tự tin, mạnh dạn và học giỏi một số môn học khác. Bởi IELTS đòi hỏi học viên phải biết:

  • Nghe, nghiên cứu chọn lựa và nhanh nhạy dưới việc sắm đáp án chính xác.
  • Với phần thi nói, những em phải thi trực tiếp với giáo viên bản xứ. Từ đó giúp luyện được kỹ càng năng giao tiếp, thuyết trình và hùng biện tiếng Anh chuyên nghiệp. Hơn nữa, để đạt điểm đắt, những em phải nói chuẩn, mạch lạc với ý tưởng, giúp rèn luyện sự chủ động, biết bố trí câu chữ.
  • Đọc chăm chút, biết chọn lọc và nghiên cứu thông tin. Luyện những bài thi IELTS giúp học sinh rèn kỹ càng năng nghiên cứu cũng như tăng thêm kiến thức từ một số bài đọc chuyên đề.
  • Với bài thi viết, những em phải lên ý tưởng, nghiên cứu thông báo và phối hợp những ý một cách logic, mạch lạc. Thế cần phải, để viết tốt và ấn tượng, bài thi IELTS giúp trau dồi thêm những kỹ càng năng khác và tạo tiền đề cho con đường học tập và phát triển sự nghiệp.

7. Bồi dưỡng ý chí kiên trì

Kỳ thi IELTS được đơn vị hàng năm để review khả năng học tập với một số lộ trình theo quy trình từ thang điểm IELTS 1.0 đến IELTS 9.0. Để đạt được điểm số đắt là cả quá trình rèn luyện miệt mài và bền chỉ. Đó vừa là động lực vừa giúp hình thành thói quen đặt tiêu chí và quyết tâm không ngừng nghỉ.

Bồi dưỡng ý chí kiên trì cùng bạn đồng hành học tập
Bồi dưỡng ý chí kiên trì cùng bạn đồng hành học tập

Nên học IELTS tại trung tâm IELTS nào tại TPHCM

Tuhocielts.vn chúng tôi gợi ý cho bạn chọn lựa 1 tâm điểm luyện thi IELTS uy tín ở TPHCM mà chúng tôi biết được và nhận được rất nhiều Reviews từ học viên mang lại giá trị đắt giá cho mọi người theo học. Bạn có thể khám phá thêm về thông báo tâm điểm luyện thi IELTS Vietop ở TPHCM. Bạn có thể tham quan thêm phần miêu tả nhỏ thông báo mà chúng tôi thu thập được bên trong và khám phá kỹ càng hơn trên google.com nhé.

Cảm ơn bạn đã dành thời gian cho bài viết 7 lý do quan trọng cần phải học tiếng anh IELTS này,  mong rằng nó hữu ích với bạn, nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, vui lòng để lại ở phần bình luận nhé!

Thông tin thêm về Trung tâm luyện thi IELTS Vietop cho bạn đọc:

HOTLINE tổng đài : 0899 172 227

Địa chỉ trung tâm luyện thi IELTS VIETOP ở Phú Nhuận

  • 70 Hoa Cúc, P.7, Phú Nhuận

Địa chỉ trung tâm luyện thi IELTS ở Tân Bình

  • 488/13 Cộng Hoà, P.13, Tân Bình

Địa chỉ trung tâm luyện thi IELTS VIETOP ở Gò Vấp

  • Số điện thoại: 664 Lê Quang Định, P.1, Gò Vấp

Địa chỉ trung tâm luyện thi IELTS ở Quận 10 TPHCM 769 Lê Hồng Phong, Phường 12, Quận 10

Nguồn sưu tầm tổng hợp từ www.tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/tai-sao-can-hoc-ielts-voi-7-ly-do-sau/

Thứ Tư, 1 tháng 7, 2020

các liên kết của Google với tuhocielts.vn

https://www.google.com/

website cung cấp tài liệu tiếng anh miễn phí cho học sinh sinh viên. Cung cấp ebook kiến thức miễn phí






Gia sư tiếng Anh tại nhà TPHCM chất lượng tốt nhất

Gia sư tiếng Anh đang là hình thức được nhiều người từ phụ huynh, học sinh đến những người đi làm lựa vì sự tiện lợi mà nó mang đến. Ở một t...