Sử dụng giới từ cứ là một thử thách đối với người mới học tiếng Anh vì có quá nhiều quy tắc và cách sử dụng thay đổi liên tục. Ví dụ, nếu chỉ nói về tháng, bạn dùng giới từ “in” (in April), nhưng nếu có thêm ngày thì phải dùng “on” (on 5 th April).
Nếu bạn cảm thấy những nguyên tắc này quá khó nhớ, hãy lưu lại một vài lưu ý về cách dùng giới từ trong tiếng Anh dưới đây nhé!
Tháng, năm, mùa, thập niên, thập kỉ, các buổi trong ngày (trừ at night), cụm từ cố định.
– in January: vào tháng 1
– in 2010: vào năm 2010
– in summer: vào mùa hè
– in the 1960s: vòa những năm 1960.
– in the morning: vào buổi sáng.
– in time: đúng lúc, kịp lúc
– in the end: cuối cùng
On (vào)
Các ngày trong tuần, ngày tháng, ngày tháng năm và các ngày cụ thể, cụm từ cố định.
– on Monday: Vào ngày thứ 2
– on 10 March: vào ngày 10 tháng 3
– on 10 March 2019: vào ngày 10 tháng 3 năm 2019
– on Christmas Day: vào ngày lễ giáng sinh.
– on time: đúng giờ, chính xác.
At (vào lúc)
Thời gian trong ngày, các dịp lễ, cụm từ cố định.
– at 10 o’clock: lúc 10 giờ đúng
– at midnight: vào giữa đêm
– at Christmas: vào dịp giáng sinh
– at the same time: cùng lúc
– at the end of this year: cuối năm nay
– at the beginning of this year: đầu năm nay
– at the moment = at the present: ngày bây giờ
Before (trước khi)
Các cụm từ chỉ thời gian
– before 10am: trước 10 giờ sáng
– before 2015: trước năm 2015
– before Christmas: trước giáng sinh.
After (sau khi)
Các cụm từ chỉ thời gian.
– After breakfast: sau bữa điểm tâm
– After school: sau giờ học.
During (trong suốt)
Khoảng thời gian.
– During my holiday: suốt kỳ nghỉ
– During September: suốt tháng 9.
By (trước)
Thời điểm
– By 9 o’clock: trước 9 giờ
– By Monday: trước thứ 2.
For (trong khoảng thời gian)
Khoảng thời gian.
– For 3 years: trong 3 năm
– For a long time = for ages: trong một thời gian dài.
Since (từ khi)
Mốc thời gian
– since 2008: từ năm 2008
– since yesterday: từ ngày hôm qua.
Till/ until (cho đến khi)
Mốc thời gian
– till/ until 2 o’clock: cho đến 2 giờ
– until tomorrow: cho đến ngày mai.
Between (giữa)
Giữa hai khoảng thời gian
– between 2pm and 5 pm: từ 2 giờ đến 5 giờ
– between September to October: từ tháng 9 đến tháng 10.
Up to/ to (cho đến)
Mốc/ khoảng thời gian
– up to now: cho đến bây giờ
– up to 3 hours per day: cho đến 3 giờ một ngày.
From …. To/ till/ until… (từ… đến…)
Mốc thời gian
– form Monday to Sunday: từ thứ 2 đến chủ nhật
– from 8am to 11am: từ 8 giờ sáng đến 11 giờ.
Within (trong vòng)
Khoảng thời gian
– within 2 minutes: trong vòng 2 phút
– within 2 months: trong vòng 2 tháng.
Ago (cách đây)
Khoảng thời gian
– 5 years ago: cách đây 5 năm.
Lưu ý: Một số từ sau đây không đi kèm với giới từ: tomorrow, yesterday, today, now, right now, every, last, next, this, that.
Ví dụ:
I will visit you tomorrow. (Tôi sẽ thăm bạn vào ngày mai.)
Dưới đây sẽ là bài thơ về giới từ chỉ thời gian nhằm giúp những bạn nhanh thuộc bài hơn, hãy cùng tham khảo nhé
“ IN ” năm, “ IN ” tháng, “ IN ” mùa
Sáng, chiều, và tối thì vừa ba “ IN ”
Đổi giờ lấy “ AT ” làm tin
Tính ngày, tính thứ phải rinh đến “ ON ”
Chính trưa, đêm tối hỏi dồn
Xin thưa “ AT ” đúng hoàn toàn cả hai
Còn như ngày tháng thêm dài
Thì “ ON ” đặt trước không sai chỗ nào
Bài tập giới từ chỉ thời gian
Bài tập giới từ chỉ thời gian
Exercise 1: Điền những giới từ sau vào chỗ trống:
In On At X
1. Let’s meet _____ Tuesday.
2. Let’s meet ______ two hours.
3. I saw him ______ 3:00 PM.
4. Do you want to go there ________ the morning?
5. Let’s do it _______ the weekend.
6. I can’t work _______ night.
7. I’ll be there _______ 10 minutes.
8. Let’s meet at the park _______ noon.
9. I saw her ________ my birthday.
10. I like going to the beach _______ the summer.
11. I’ll see you _________ next week.
12. He was born __________ 1991.
13. Did you see her _________ today.
14. It starts ________ tomorrow.
15. It was sunny ________ my birthday.
16. The bus collected us ________ 5 o’clock early ________ the morning.
17. What’s on the TV __________ midnight.
18. The factory closed _________ June.
19. _________ the winter, it usually snows.
20. ________ Friday, she spoke to me.
21. What are you doing _________ the weekend.
22. They saw that car_________ half past ten.
23. The anniversary is __________ May 10th.
24. Where did you go _________ last summer.
25. The movie starts _________ 20 minutes.
26. _________ the moment, I’m busy.
27. They were very popular __________ the 1980s.
28. My appointment is __________ Thursday morning.
29. We had the meeting _________ last week.
30. Are you staying at home ________ Christmas Day.
31. I was born ________ September 15th
32. _________ 8 o’clock, I must leave.
33. I have English classes ______ Tuesdays.
34. Where were you ________Monday evening?
35. The children like to go to the park ________ the morning.
36. Henry’s birthday is ___________ November.
37. Miss White gets up early, She has breakfast________6.00, then she goes to work________half past six
38. Justin Bieber was born __________ March 1, 1994.
39. Leaves turn red, gold and brown _________ autumn.
40. My friends like to go the movies __________ Saturdays.
41. The pilgrims arrived in America _______ 1620.
42. My sister likes to watch TV ___________ the evening.
43. _______Tuesday morning, there is a meeting_______8.00
44. I like to watch the parade ___________ Independence Day.
45. Hippies protested against the war _________ the 1960s.
46. We finished the marathon ________ the same time.
47. I have no time _____ the moment.
48. I shall see her _____ the beginning of the week.
49. Goodbye! See you _____ Monday.
50. We are going to the theatre_____ this evening
Exercise 2: Choose the best answer:
1. I arrive at work _____ nine o’clock.
A. at B. in C. to D. for
2. April comes _____ March.
A. after B. before C. during D. with
3. I get up ____ seven o’clock every morning.
A. till B. in C. for D. at
4. I had only a sandwich_______ lunch.
A. for B. to C. at D. by
5. They will come here ______11:30 AM.
A. between B. at C. for D. in
6. She has come here _____ yesterday.
A. since B. for C. on D. X
7. There is a meeting_____9:00 AM and 2:00 PM.
A. till B. at C. on D. between
8. He was born_____15th, January.
A. on B. at C. in D. of
9. We have lived in Hanoi_____ 4 years.
A. since B. for C. at D. in
10. We will be there _____ 5:00 o’clock early_____ the morning.
A. on / in B. at / in C. in /on D. in / at
Đáp ángiới từ chỉ thời gian
Exercise 1: Điền những giới từ sau vào chỗ trống:
1. on
2. in
3. at
4. in
5. at
6. at
7. in
8. at
9. in
10. in
11. X
12. in
13. X
14. X
15. in
16. at/ in
17. at
18. in
19. in
20. on
21. at
22. at
23. on
24. X
25. in
26. at.
27. in
28. on
29. X
30. on
31. on
32. at
33. I on
34. on
35. in
36. in
37. at/ at
38. on
39. in
40. on
41. in
42. in
43. on/ at
44. on
45. in
46. at
47. at
48. at
49. on
50. X
Exercise 2 : Choose the best answer:
1. A. at
2. A. after
3. D. at
4. A. for
5. B. at
6. D. X
7. D. between
8. A. on
9. B. for
10. B. at / in
Hy vọng những bạn sẽ hoàn tất hết những bài tập phía trên để thành thạo phần ngữ pháp về giới từ chỉ thời gian. Nếu có bất kỳ nghi vấn nào, hãy để lại quan điểm tại mục bình luận bên trong nhé. Chúc những bạn mau chóng master điểm ngữ pháp này nha!
Nếu như một số bạn quan tâm thì dường như dưới bất kỳ một kỳ thi ngôn ngữ nào cũng sẽ đề cập đến chủ đề “Education”. Chủ đề này cũng là một đứa con cưng dưới mỗi kỳ thi IELTS của chúng ta được trải dài từ Part 1 cho đến tận Part 3 và được biến hoá khôn lường.
Vậy hôm nay chúng ta cùng Tuhocielts khám phá về chủ đề Talk About Your Hight Schoolnhé! Tuhocielts kỳ vọng bạn sẽ đúc kết cho bản thân những cụm từ “thật chiến” bên trong nhé!
Một số từ vựng và cụm từ hay cho chủ đề “Education”
Topic talk about your high school
1. Khi nói về bằng cấp (Theo quy trình từ cấp học nhỏ cho đến học vị Tiến sĩ)
Nursery school
trường mẫu giáo (thường cho trẻ từ 3-5 tuổi)
Infant school
trường cho trẻ từ 4-7 tuổi (thường sử dụng trong hệ thống trường tại Anh và xứ Wales)
Kindergarten
trường mẫu giáo (thường sử dụng tại Mỹ, bao gồm Nursery và infant school)
Primary school
trường cấp 1
Secondary school
trường cấp 2
High school
trường cấp 3 ( từ cấp 1 đến cấp 3 nếu như được cấp bằng sẽ sử dụng với từ diplomaVí dụ: High school diploma: bằng cấp 3)
University / College
trường đại học/ cao đẳng
Bachelor’s degree
bằng cử nhân
Master’s degree
bằng thạc sỹ
PhD degree
bằng tiến sĩ
2. Các mô phỏng giáo dục
State school = public school
trường nhà nước/ trường công
Private school
trường cá nhân
Distance learning
học từ xa (học bằng phương thức online)
Boarding school
trường nội trú
Face-to-face classes
lớp học truyền thống (tới lớp học trực tiếp với gíao viên)
Higher education
Học cao học
3. Một số cụm từ thông dụng trong chủ đề giáo dục
To fall behind with your studies
Bị chậm trong việc học
To give feedback
đưa ra nhận xét
A graduation ceremony
Lễ tốt nghiệp
An intensive course
một khoá học chuyên sâu
To learn by heart
học thuộc lòng
To meet deadlines
nộp bài kịp thời hạn
To play truant
cúp học
To sit an exam
Đi thi
Tuition fees
học phí
10 Tips for Talking to Your High School Teachers
There’s no denying that teachers play an integral role in any student’s high school experience. Of course, first and foremost, they are the ones responsible for delivering the educational material that you’ll need to learn. Beyond that, they can serve as advisers, coaches, and mentors throughout your high school years.
Maintaining good relationships with your teachers is important for a few reasons. First, if you find yourself in a position where you need help or extra support, a teacher who knows and trusts you is more likely to go to extra lengths to lend a hand. Next, teachers can help you with important networking needed to find jobs, scholarships, and even connections at colleges. Finally, it’s your teachers who will be writing your college recommendations.
Of course, it’s hard to connect with each and every teacher whose doors you pass through during your four years at high school. There will inevitably be some disagreements or times when you don’t see eye to eye with teachers; after all, they’re people too. But it’s important that you make the effort to get along with all your teachers, whether they are your favorites or not.
Inevitably, at some point during your high school career, you will need to reach out to a teacher to arrange a formal conversation. Perhaps you need an extension on a homework assignment, an extra credit opportunity to make up for a poor grade, or the chance to air your concerns regarding the amount of homework you receive. Some of these conversations may not be easy to have, but self-advocating is an important skill to develop now, while you still have somewhat of a safety net.
In college, you will need to take much more initiative to talk with professors, who often have hundreds of students. High school is the time to learn how to have important or difficult conversations with your teachers, especially if you’re an introvert or naturally less comfortable talking to adults in positions of authority.
In this post, we outline ten tips for talking with your teachers.
Respect Time
Your teacher is busy. Even if he or she only teaches a few sections at your school, many teachers have second jobs, families at home, or other obligations outside the classroom. It’s important to be respectful of your teacher’s time.
If you need to have a conversation with your teacher that is any more involved than a few quick yes or no questions, you should always make an appointment in advance.
Some teachers have set times that they are available for help or conversations. These are often listed on the course syllabus that you receive at the beginning of the school year. If this is the case, it’s a good idea to email your teacher or stop by briefly after class to confirm that he or she will around and available to you during that time.
If your teacher does not have times formally set aside, it’s best to email him or her to arrange a convenient time that works for both of you. You don’t need to tell your teacher specifically what you want to talk about, but you should give some idea of a timeframe and the general subject matter.
For example, you might write:
Dear Mr. Doe,
Would it be possible to arrange a time this week to discuss my latest exam? I am available any day after school. It should only take about 15 minutes.
Thank you,
Annie College
Keep in mind that when you do finally meet with your teacher, you should stick to the timeframe you agreed upon. If it becomes clear that the conversation is going to last much longer, apologize for the inconvenience and ask if it would be better for you to come back another time to finish your conversation. Most of the time, your teacher will be more than willing to finish your talk, and will appreciate you respecting his time.
Respect Personal Boundaries
When you start to get to know your teachers a little better, the line between professional educator and friendly mentor starts to blur. This is usually a great thing since it means that you are comfortable enough to be yourself and that your teacher is relatable and friendly. You need to be careful, though, to respect his or her personal boundaries.
Never ask your teachers about their personal lives unless they bring up the topic first. Even then, be careful to only ask questions directly related to what they’re specifically talking about. For example, if your teacher mentions that she enjoys kayaking with her husband, an appropriate follow up question might be something along the lines of where they like to go, not where she met her husband.
There should always be some professional distance between you and your teachers.
Respect Physical Boundaries
Obviously it is never alright to touch your teacher, but physical boundaries extend beyond that. Your teacher’s space is important to him or her, and teachers often have very little privacy in their workplace.
Never go behind your teacher’s desk during the course of a conversation (or otherwise), unless you are specifically asked to do so. You should also never touch things on their desk unless you’re invited to.
Go Into Your Conversation With a Goal in Mind
Before you start any serious conversation with your teacher, create an end goal to keep in mind. If you and your teacher disagree about something, your goal should not be to “win” the conversation and convince him he’s wrong. Instead, your goal might be to come up with a compromise.
Similarly, if you have received a poor score on a recent test, your goal may be to come up with a plan for extra credit or to gather study tips for next time. Always know your end goal before the conversation begins.
Plan Your Conversation In Advance
Talking with an authority figure is intimidating for everyone. It’s not unusual if you’re feeling a little nervous. One way to calm your nerves is to plan your conversation in advance.
Practice how you’re going to start the conversation. You can even practice in front of a mirror if you want. Imagine how the teacher might respond, and then think up what you would like to say for each possible response.
For example, you might start by explaining to your teacher that you misunderstood the directions on the last problem set and that your misunderstanding led you to leave several questions blank, even though you knew how to solve them. You might then ask whether it would be alright to complete the questions now and receive half credit for them.
Your teacher will either agree, in which case you will obviously thank her and then move on, or she might disagree. Maybe she will say that it is your responsibility to read the directions clearly and ask ahead of time if you have any questions about them. If that’s the case, you should agree that it is indeed your responsibility, and then you can suggest an alternate solution. Maybe you can complete an extra credit assignment to bring your grade back up.
Practicing the conversation and having responses prepared for various scenarios will help you to feel more confident going into it.
Bring Solutions, Not Problems
No one likes to hear about a bunch of problems that they are expected to solve for someone else, which is exactly the position you’ll be putting your teacher in if you show up to talk about your problems in the class without brainstorming any solutions first.
Instead of having a conversation about your problems in the class, have a conversation about your ideas for resolving them.
For example, if you are having trouble completing the weekly homework readings because you work both nights between when they’re distributed and when they’re due, outline the problem for your teacher and then suggest an alternative. Maybe he could give you the weekly reading assignment before your morning study hall so that you can complete it then.
The bottom line is that you should take some responsibility for solving your problems. Don’t rely on your teacher to come up with all the answers.
Focus On You, Not the Teacher.
Often when we talk about problems or obstacles we’re facing, we frame them as being caused by outside factors. In the case of a high school class, that factor is often the teacher. Try to flip your thinking to frame the problem as your own rather than the teacher’s.
Instead of saying, “When you distribute problem sets, you expect us to work on them with no explanation. I don’t know where to start,” say “I’m having trouble getting started on the problem sets distributed in class. I need some more guidance on how to begin them.”
Using “I” statements makes your conversation less confrontational, and your teacher will naturally react less defensively. Not to mention, taking ownership of your problems is a true sign of maturity.
Remember That Your Teacher Is Not a Mind Reader
If you’re having a lingering problem that affects your work in or out of class, your teacher probably has no idea about it until you tell him or her. Don’t assume that the issue is simply being ignored until you’ve had a conversation about it.
Many times a teacher is so involved with the class as a whole that he or she doesn’t have much time to consider each student individually. Unless you know otherwise, go into the conversation with the assumption that your teacher hasn’t heard about this issue until you bring it up yourself.
Remember That Your Teacher Is a Person Too
It’s easy to forget that at the end of the day, your teacher is just another normal person, not that different from anyone else. Try to envision your teacher outside of school, with family, doing day-to-day things like laundry and watching TV. Remember that he or she has a sense of humor.
Try to approach your conversation in a personable, friendly way. It sometimes comes as a surprise to students that what they say about a teacher and his or her work can hurt that person’s feelings. Not only does personalizing your teachers make it easier to approach them, but also it makes it easier to give them the benefit of the doubt.
Be grateful
At the end of your conversation, whether you get the result you were hoping for or not, you should express gratitude to your teacher for having taken the time to meet with you. A simple “thank you” goes a long way.
If your teacher spends a substantial amount of time with you or meets with you repeatedly to help address a particular issue or concern, you should also consider writing a quick email or, even better, a brief hand-written thank you note. Everyone enjoys knowing that their work has been appreciated.
Discussing issues, problems, or concerns with a teacher can be an intimidating prospect, particularly if you’ve never before been in the position of initiating these types of conversations with authority figures. While there is no easy way to get over your initial trepidation, these discussions will get easier the more you prepare for and practice them.
Bài mẫu cho chủ đề Talk about your school
Đề bài chủ đề Talk about your school
Topic talk about your high school
Describe a school that you went to
You should say:
Where the school was
When you went there
What the school and the teachers were like
=> And explain what you liked and disliked about it.
Bài mẫu Talk about your school
Sample 1
For me, Tran Dai Nghia High School is perhaps the best high school in the entire city. I spent four years there and had some wonderful memories there. Probably the best time of my life is when I was in that school.
Tran Dai Nghia High School is located at District 1, the center of Ho Chi Minh city. The school offers young students quality education and one of the best views in town from its location. It was found almost one hundred years ago on an area which is pretty big consider the crowded population of Ho Chi Minh City. This school always try to excel at all courses that are offered to students. It is one of the prominent schools in our city with excellent academic results.
I got admitted to this school when I was around 16 years old. I studied there until I finished my high school diploma and will never forget my time there. I must admit I enjoyed my high school days thorough. All of my best friends that I have now are my classmates in Tran Dai Nghia high school.
I loved so many things in my school. The school library, the large and green playground where I used to play basketball or football every evening, the scenic beauty of it and so on. But the most attractive aspect of the school was the excellent teachers who used to teach us. The institution could not have been the best one without the dedication and hard work they have put in.
Sample 2
DOL English came to my mind when I first heard the question. It’s an English academy which offers IELTS courses. I only spent four months there but not only I improved my English a lot, I also had a lot of great memories.
DOL English is located in District 10. Like I said before, the school teaches IELTS for those who need the certificate for their studies or their careers. I took 2 courses there for 4 months last summer when I still had a lot of free time. To be honest, I didn’t expect much since I only knew the school through an ad and their decent reviews on Facebook. But it was amazing from the facilities to the teachers.
DOL English had spacious and comfortable rooms which helped a lot to keep me focus on my study. The teachers were very enthusiastic and helpful. Of course, their academic skills are proficient. What stood out is their ways of treating each student. Instead of just giving the same lessons for all the students, each one was given a personal study route so they could improve effectively. The institution could not have been the best one without the dedication and hard work they have put in.
Tuhocielts hy vọng rằng những kiến thức và bài mẫu được chia sẻ ở trên sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hiệu quả cho các chủ đề tương tự trong bài thi IELTS Speaking. Hãy chia sẽ bài viết này nếu bạn thấy hữu ích nhé!
“ Not only, but also” là một cấu trúc khá quen thuộc tại chương trình học phổ thông và rất hay xuất hiện dưới một số đề thi đại học. Nó cũng là chất liệu tốt cho bài Writing của chúng ta trở lên phong phú, hấp dẫn.
Tuy nhiên đây cũng là một cấu trúc khá nâng đắt đối với các bạn mới tiếp cận, hôm nay mình sẽ trình bày cụ thể ý nghĩa cũng như cách dùng Not only….but also để mọi người cùng hiểu rõ nhé.
1.Định nghĩa not only but also
Ví dụ cấu trúc not only but also
Not only…But also: Không những/không chỉ … mà còn.
Not only, but also sử dụng để nối hai từ, cụm từ, hai ý có cùng vị trí, tính chất dưới câu và thường vế thứ hai, nghĩa là vế sau “but also” sẽ được nhấn mạnh hơn.
Ex: She is not only beautiful but also intelligent. (Cô ấy không chỉ đẹp mà còn thông minh)
Như vậy dưới thí dụ trên, chúng ta dùng Not only, but also để nhấn mạnh hai phẩm chất của cô ấy là đẹp và thông minh. Dĩ nhiên nếu viết đơn giản hơn và không cần nhấn mạnh thì ta có thể viết: “She’s beautiful and intelligent.”
2. Cấu trúc và cách dùng Not Only…. But Also
Trong ngoại ngữ, cấu trúc Not only … but also có ba dạng:
Ví dụ: Not only my brother but also I do not like to exercise (Không chỉ anh trai tôi mà cả tôi đều không thích tập thể dục )
Nhấn mạnh động từ
S + not only + V + but also + V
Ví dụ: Jimmy not only sing well but also dance perfectly. ( Jimmy không một số hát hay mà còn đàn giỏi nữa .)
Nhấn mạnh trạng từ
S + V + not only + Adv + but also + Adv
Ví dụ: Thach works not only quickly but also efficiently. ( Thạch không chỉ làm việc nhanh mà còn hiệu quả nữa .)
3. Cấu trúc đảo ngữ với Not Only…. But Also
Không chỉ 3 dạng chính ở trên, cấu trúc not only but also sẽ được dùng trong câu đảo ngữ với một số tình huống sau:
3.1. Đảo ngữ với động từ khuyết thiếu
Với câu có động từ khiếm khuyết (modal verb) như can, could, may, might,….thì việc bạn cần làm là đảo modal verb lên trước chủ ngữ song song giữ nguyên vế thứ hai đằng sau dấu phẩy (,) sẽ tạo thành một câu có cấu trúc not only ở đầu câu.
Ví dụ: Increasing cost of fuel can not only save fuel, it also protects environment . → Not only can increasing cost of fuel save fuel, it also protects environment.
3.2. Đảo ngữ với động từ “tobe”
Trong tình huống câu cần đảo của bạn có đựng động từ “to be”, bạn chỉ cần đưa động từ “to be” lên trước danh từ cùng với đó là giữ nguyên vế thứ 2 (sau dấu phẩy), vậy là bạn đã có ngay 1 câu đảo ngữ hoàn hảo rồi.
Ví dụ: Video games are not only costly, they are also a waste of time.
→ Not only are video games costly, they are also a waste of time.
3.3. Đảo ngữ với động từ thường
Đưa lên trước chủ ngữ một số trợ động từ phù hợp như does, do, did,.., đảo chủ ngữ về sau song song giữ nguyên vế sau
Ví dụ: Smoking doesn’t only harm your own health, it also threatens others.
→ Not only does smoking harm your own health, it also threatens others.
3.4Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Not only, but also
Dưới đây là một số lỗi sai thường gặp khi dùng cấu trúc Not Only … but also :
Ví dụ 1: He’s not only handsome, but also a singer
Trong trường hợp này “handsome” là tính từ, “singer” là danh từ và chúng không tương đồng nhau cần phải đây là 1 câu dùng sai.
Ví dụ 2: She ate not only the steak, but also the soda.
Đọc có vẻ hơi vô lý phải không, vâng không người nào ăn Soda bao giờ cả, chỉ uống soda mà thôi.
Sửa thành: She not only ate the steak, but also drank the soda.
4. Một số cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also
Không hoàn toàn mang nghĩa không những…mà còn nhưng cần lưu ý các cấu trúc đồng nghĩa với Not Only…. But Also trong đây:
4.1. As well as (vừa … vừa …)
Tương tự với cấu trúc trên, các thành phần đằng trước song song đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau.
S + V + N/adj/adv + as well as + N/adj/adv
Hoặc: S + V + as well as + V
Ví dụ:
– Mickey is talented as well as handsome.
– He writes correctly as well as neatly.
– She plays the guitar as well as the violin.
– John plays the piano as well as composes music.
4.2. Both …..and… (vừa … vừa)
Công thức sử dụng giống hệt như “not only … but also”. “Both” chỉ được sử dụng với “and”, không được sử dụng với “as well as”
Ví dụ: Paul is both talented and handsome.
Marry both plays the piano and composes music.
5.Bài tập sử dụng cấu trúc Not only…but also
Bài tập not only but also
Viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not only…but also
There are problems with the children. There are problems with their parents.
She can make people laugh. She can make people cry.
He writes plays for television. He acts in movies.
I sent her many letters. I also tried to telephone her.
We visit our grandfather’s house in autumn. We visit our grandfather’s house in spring.
He can dance. He can sing.
They need water. They need medicine.
She has been late four times. She hasn’t done any work.
He was upset. He was angry.
In winter the days are short. They are also cold and dark.
Mary has both toothache and headache.
The underground is quick. It is also cheap.
She will have to study hard. She will have to concentrate to do well on the exam.
That boy was dirty and he was lazy, too.
Pneumonia is a dangerous disease. Smallpox is a dangerous illness.
Đáp án viết lại những câu sau sử dụng cấu trúc Not only…but also
There are problems not only with the children but also with their parents.
She can not only make people laugh, but also make them cry. / Not only can she make people laugh, but she can also make them cry.
He not only writes plays for television but also acts in movies.
I not only sent her many letters but also tried to telephone her.
We visit our grandfather’s house not only in autumn but also in spring.
He can not only dance but also sing.
They need not only water but also medicine.
Not only has she been late four times; but she has also not done any work.
He was not only upset but also angry.
In winter the days are not only short but also cold and dark.
Mary has not only toothache but headache also.
The underground is not only quick but also cheap.
Not only will she have to study hard, but she will also have to concentrate to do well on the exam.
That boy was not only dirty but also lazy.
Not only pneumonia but also Smallpox is a dangerous illness.
Hi vọng bài viết trên đây đã giúp bạn củng cố thêm kiến thức về một trong những phần ngữ pháp dễ nhầm lẫn nhất và cũng quan trọng nhất trong tiếng Anh. Chúc bạn học tốt!
Học tiếng Anh khó phết chứ chẳng đùa! Ngữ pháp, từ vựng, rồi phát âm, biết bao nhiêu thứ cần học hỏi, trau dồi để nói, viết sao cho hay, cho chuẩn. Trong đó chuyện học từ vựng tiếng Anh là cơn ác mộng của 99% một số người mới học, vì nhiều từ vựng như vậy, biết diễn ra từ đâu bây giờ nhỉ? Yên tâm nhé, nỗi khổ này của bạn, chúng tớ thấu hiểu mà. Vậy cần phải mời bạn vào trang web Tuhocielts.vn để cập nhật ngay 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng nhất – đánh bay nỗi lo “hết từ để nói”.
1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
A – 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– able (adj.) có năng lực, có tài
– abandon (v.) cất, từ cất
– about, (adv. Prep.) khoảng, về
– above, (prep., adv.) tại trên, lên trên
– act, /ækt/, (n., v.) hành động, hành vi, cử chỉ, đối xử
– add, /æd/, (v.) cộng, thêm vào
– afraid, /əˈfreɪd/, (adj.) sợ, sợ hãi, hoảng sợ
– after, /ˈɑːf.tər/, (prep., conj., adv.) sau, đằng sau, sau khi
– again, /əˈɡen/, (adv.) lại, nữa, lần nữa
– against, /əˈɡenst/, (prep.) chống lại, phản đối
– age, /eɪdʒ/, (n.) tuổi
– ago, /əˈɡəʊ/, (adv.) trước đây
– agree, /əˈɡriː/, (v.) chấp nhận, tán thành
– air, /eər/, (n.) không khí, bầu không khí, không gian
– all, (det., pron., adv.) tất cả
– allow, (v.) cho phép, để cho
– also, (adv.) cũng, cũng vậy, cũng thế
– always, (adv.) cứ luôn
– among, (prep.) giữa, tại giữa
– an, (từ cổ,nghĩa cổ); (thông tục); (tiếng địa phương) nếu
– and, (conj.) và
– anger, (n.) sự tức giận, sự giận dữ
– animal, (n.) động vật, thú vật
– answer, (n., v.) sự trả lời; trả lời
– any, (det., pron., adv.) một người, vật nào đó; bất cứ; một chút nào, tí nào
– appear, (v.) xuất hiện, hiện ra, trình diện
– apple, (n.) quả táo
– are, A (đơn vị diện tích ruộng đất, bằng 100m2)
– area, (n.) diện tích, bề mặt
– arm, (n., v.) cánh tay; vũ trang, trang bị (vũ khí)
– arrange, (v.) bố trí, sắp đặt, sửa soạn
– arrive, (v. (+at in)) đến, tới nơi
– art, (n.) nghệ thuật, mỹ thuật
– as, (prep., adv., conj.) như (as you know…)
– ask, (v.) hỏi
– at, tại ở (chỉ vị trí)
– atom, (n.) nguyên tử
B – 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– baby, đứa bé mới sinh; trẻ thơ
– back, (n., adj., adv., v.) lưng, về phía sau, trở lại
– bad, (adj.) xấu, tồi
– ball, (n.) quả bóng
– band, (n.) băng, đai, nẹp
– ngân hàng, (n.) bờ (sông…), đê
– bar, (n.) quán bán rượu
– base, (n., v.) cơ sở, cơ bản, nền móng; đặt tên, đặt cơ sở trên cái gì
– basic, (adj.) cơ bản, cơ sở
– bat, (thể dục,thể thao) gây (đánh bóng chày, crikê); (từ cổ,nghĩa cổ) vợt (quần vợt)
– be, thì, là
– bear, (v.) mang, cầm, vác, đeo, ôm
– beat, (n., v.) tiếng đập, sự đập; đánh đập, đấm
– beauty, (n.) vẻ đẹp, cái đẹp; người đẹp
– bed, (n.) cái giường
– been, thì, là
– before, (prep., conj., adv.) trước, đằng trước
– began, bắt đầu, mở đầu, khởi đầu
– begin, (v.) bắt đầu, khởi đầu
– behind, (prep., adv.) sau, tại đằng sau
– believe, (v.) tin, tin tưởng
– bell, (n.) cái chuông, tiếng chuông
– best, /best/, tốt nhất
– better, tốt hơn
– between, (prep., adv.) giữa, tại giữa
– big, (adj.) to, lớn
– bird, (n.) chim
– bit, (n.) miếng, mảnh
– black, (adj., n.) đen; màu đen
– block, (n., v.) khối, tảng (đá); làm ngăn cản, ngăn chặn
– blood, (n.) máu, huyết; sự tàn sát, chem giết
– blow, (v., n.) nở hoa; sự nở hoa
– blue, /bluː/, (adj., n.) xanh, màu xanh
– board, (n., v.) tấm ván; lát ván, lót ván
– boat, (n.) tàu, thuyền
– body, (n.) thân thể, thân xác
– bone, (n.) xương
– book, (n., v.) sách; ghi chép
– born, (v.) sinh, đẻ
– both, (det., pron.) cả hai
– bottom, (n., adj.) phần trong cùng, thấp nhất; cuối, cuối cùng
– bought, mua
– box, (n.) hộp, thùng
– boy, (n.) con trai, thiếu niên
– branch, (n.) ngành; nhành cây, nhánh song, ngả đường
– bread, (n.) bánh mỳ
– break, (v., n.) bẻ gãy, đập vỡ; sự gãy, sự vỡ
– bright, (adj.) sáng, sáng chói
– bring, (v.) mang, cầm, xách lại
– broad, (adj.) rộng
– broke, khánh kiệt, túng quẫn, bần cùng
– brother, (n.) anh, em trai
– brought, cầm lại, đem đến, đem lại, xách lại, đưa lại
– brown, (adj., n.) nâu, màu nâu
– build, (v.) xây dựng
– burn, (v.) đốt, đốt cháy, thắp, nung, thiêu
– busy, (adj.) bận, bận rộn
– but, (conj.) nhưng
– buy, (v.) mua
– by, (prep., adv.) bởi, bằng
– face, (n., v.) mặt, thể diện; đương đầu, đối phó, đối mặt
– fact, (n.) việc, sự việc, sự kiện
– fair, (adj.) hợp lý, công bằng; thuận lợi
– fall, (v., n.) rơi, ngã, sự rơi, ngã
– family, (n., adj.) gia đình, thuộc gia đình
– famous, (adj.) nổi tiếng
– far, (adv., adj.) xa
– farm, (n.) trang trại
– fast, (adj., adv.) nhanh
– fat, (adj., n.) béo, béo bở; mỡ, chất béo
– father, (n.) cha (bố)
– favor, thiện ý; sự quý mến
– fear, (n., v.) sự sợ hãi, e sợ; sợ, lo ngại
– feed, (v.) cho ăn, nuôi
– feel, (v.) cảm thấy
– feet, chân, bàn chân (người, thú…)
– fell, da lông (của thú vật)
– felt, nỉ, phớt
– few, (det., adj., pron.) nhỏ, vài; một nhỏ, một vài
– field, (n.) cánh đồng, bãi chiến trường
– fig, (thực vật học) quả sung; quả vả
– fight, (v., n.) đấu tranh, chiến đấu; sự đấu tranh, cuộc chiến đấu
– figure, (n., v.) hình dáng, nhân vật; tưởng tượng, miêu tả
– fill, (v.) làm đấy, lấp kín
– final, (adj., n.) sau cùng, cuộc đấu chung kết
– find, (v.) rinh, rinh thấy
– fine, (adj.) tốt, giỏi
– finger, (n.) ngón tay
– finish, (v., n.) chấm dứt, hoàn thành; sự chấm dứt, phần cuối
– fire, (n., v.) lửa; đốt cháy
– first, (det.) đầu tiên, trước tiên, trước hết; người, vật trước tiên, thứ nhất
– fish, (n., v.) cá, món cá; câu cá, bắt cá
– fit, (v., adj.) hợp, vừa; phù hợp, xứng đáng
– five, năm
– flat, (adj., n.) bằng phẳng, bẹt, nhẵn; dãy phòng, căn phòng, mặt phẳng
– floor, (n.) sàn, tầng (nhà)
– flow, (n., v.) sự chảy; chảy
– flower, (n.) hoa, bông, đóa, cây hoa
– fly, (v., n.) bay; sự bay, quãng đường bay
– follow, (v.) đi theo sau, theo, tiếp theo
– food, (n.) đồ ăn, thức, món ăn
– foot, (n.) chân, bàn chân
– for, (prep.) cho, dành cho…
– force, (n., v.) sức mạnh; bắt buộc, cưỡng ép
– forest, (n.) rừng
– form, (n., v.) hình thể, hình dạng, hình thức; làm thành, được tạo thành
– forward, (adv., adj.) về tương lai, sau này tại phía trước, tiến về phía trước; tại phía trước, tiến về phía trước
– found, (v.) (q.k of find) rinh, rinh thấy
– four, bốn
– fraction, (toán học) phân số
– free, (adj., v., adv.) miễn phí, tự do, giải phóng, trả tự do
– fresh, (adj.) tươi, tươi tắn
– friend, (n.) người bạn
– from, (prep.) từ;
– front, (n., adj.) mặt; đằng trước, về phía trước
– fruit, (n.) quả, trái cây
– full, (adj.) đầy, đầy đủ
– fun, (n., adj.) sự vui đùa, sự vui thích; hài hước
G – 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– game, (n.) trò chơi
– garden, (n.) vườn
– gas, (n.) khí, hơi đốt
– gather, (v.) tập hợp; hái, lượm, thu thập
– gave, cho, biếu, tặng, ban
– general, (adj.) chung, chung chung; tổng
– gentle, (adj.) hiền lành, dịu dàng, nhẹ nhàng
– get, (v.) được, có được
– girl, (n.) con gái
– give, (v.) cho, biếu, tặng
– glad, (adj.) vui lòng, sung sướng
– glass, (n.) kính, thủy tinh, cái cốc, ly
– go, (v.) đi
– gold, (n., adj.) vàng; bằng vàng
– gone, đã đi, đã đi khỏi; đã trôi qua, đã qua
– good, (adj., n.) tốt, hay, tuyệt; điều tốt, điều thiện
– govern, (v.) cầm quyền, cai trị
– grand, (adj.) rộng lớn, vĩ đại
– grass, (n.) cỏ; bãi cỏ, đồng c
– gray, /ɡreɪ/, xám, hoa râm (tóc)
– great, (adj.) to, lớn, vĩ đại
– green, /ɡriːn/, (adj., n.) xanh lá cây
– grew, mọc, mọc lên (cây cối); mọc mầm, đâm chồi nẩy nở
– ground, (n.) mặt đất, đất, bãi đất
– group, (n.) nhóm
– grow, (v.) mọc, mọc lên
– guess, (v., n.) đoán, phỏng đoán; sự đoán, sự ước chừng
– guide, (n., v.) điều chỉ dẫn, người hướng dẫn; dẫn đường, chỉ đường
– gun, (n.) súng;
H– 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– had, có
– hair, (n.) tóc
– half, (n., det., pron., adv.) một nửa, phần chia đôi, nửa giờ; nửa
– hand, (n., v.) tay, bàn tay; trao tay, truyền cho
– happen, (v.) xảy ra, xảy đến
– happy, (adj.) vui sướng, hạnh phúc
– hard, (adj., adv.) cứng, rắn, hà khắc; hết sức phấn đấu, tích cực
– has, có
– hat, (n.) cái mũ
– have, (v., auxiliary v.) có
– he, (pron.) nó, anh ấy, ông ấy
– head, (n., v.) cái đầu (người thú); chỉ huy, lãnh đại, dẫn đầu
– hear, (v.) nghe
– heard, nghe
– heart, (n.) tim, trái tim
– heat, (n., v.) hơi nóng, sức nóng
– heavy, (adj.) nặng, nặng nề
– held, khoang (của tàu thuỷ)
– help, (v., n.) giúp đỡ; sự giúp đỡ
– her, (pron., det.) nó, chị ấy, cô ấy, bà ấy
– here, (adv.) đây, tại đây
– high, (adj., adv.) đắt, tại mức độ cao
– hill, /hɪl/, (n.) đồi
– him, (pron.) nó, hắn, ông ấy, anh ấy
– his, (det., pron.) của nó, của hắn, của ông ấy, của anh ấy; cái của nó, cái của hắn, cái của ông ấy, cái của anh ấy
– history, (n.) lịch sử, sử học
– hit, (v., n.) đánh, đấm, ném trúng; đòn, cú đấm
– hold, (v., n.) cầm, nắm, giữ; sự cầm, sự nắm giữ
– hole, (n.) lỗ, lỗ trống; hang
– home, (n., adv.) nhà; tại ở nhà, nước mình
– hope, (v., n.) hy vọng; nguồn hy vọng
– horse, (n.) ngựa
– hot, (adj.) nóng, nóng bức
– hour, (n.) giờ
– house, /haʊs/, (n.) nhà, căn nhà, toàn nhà
– how, (adv.) thế nào, như thế nào, làm sao, ra sao
– huge, (adj.) to lớn, khổng lồ
– human, (adj., n.) (thuộc) con người, loài người
– hundred, trăm
– hunt, (v.) săn, đi săn
– hurry, (v., n.) sự vội vàng, sự gấp rút
– I, /aɪ/, một (chữ số La mã)
– ice, (n.) băng, nước đá
– idea, (n.) ý tưởng, quan niệm
– if, (conj.) nếu, nếu như
– imagine, (v.) hình dung, hình dung; tưởng rằng, cho rằng
– in, (prep., adv.) tại, ở, trong; vào
– inch, (n.) insơ (đơn vị đo chiều dài Anh bằng 2, 54 cm)
– include, (v.) bao gồm, tính cả
– indicate, (v.) chỉ, cho biết; biểu thị, trình bày ngắn gọn
– industry, (n.) công nghiệp, kỹ càng nghệ
– insect, (n.) sâu bọ, côn trùng
– instant, lúc, chốc lát
– instrument, (n.) công cụ âm nhạc khí
– interest, (n., v.) sự thích thú, sự để ý, chú ý; làm để ý, làm chú ý
– invent, (v.) phát minh, sáng chế
– iron, (n., v.) sắt; bọc sắt
– island, (n.) hòn đảo
– it, (pron., det.) cái đó, điều đó, con vật đó
J– 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– job, (n.) việc, việc làm
– join, (v.) gia nhập, tham gia; nối, chắp, ghép
– joy, (n.) niềm vui, sự vui mừng
– jump, (v., n.) nhảy; sự nhảy, bước nhảy
– just, (adv.) đúng, vừa đủ; vừa mới, chỉ
– lady, (n.) người yêu, vợ, quý bà, tiểu thư
– lake, (n.) hồ
– land, (n., v.) đất, đất canh tác, đất đai
– language, (n.) ngôn ngữ
– large, (adj.) rộng, lớn, to
– last, (det., adv., n., v.) lầm cuối, sau cùng; người cuối cùng; sau cùng, rốt hết; kéo dài
– late, (adj., adv.) trễ, muộn
– laugh, (v., n.) cười; tiếng cười
– law, (n.) luật
– lay, (v.) xếp, đặt, bố trí
– lead, (v., n.) lãnh đạo, dẫn dắt; sự lãnh đạo, sự hướng dẫn
– learn, (v.) học, nghiên cứu
– least, (det., pron., adv.) tối thiểu; nhỏ nhất
– leave, (v.) cất đi, rời đi, để lại
– left, (adj., adv., n.) bên trái; về phía trái
– leg, chân (người, thú, bàn…)
– length, (n.) chiều dài, độ dài
– less, (det., pron., adv.) ít bé, nhỏ hơn; số lượng nhỏ hơn
– let, (v.) cho phép, để cho
– letter, (n.) thư; chữ cái, dòng tự
– level, (n., adj.) trình độ, cấp, vị trí; bằng, ngang bằng
– lie, (v., n.) nói dối; lời nói dối, sự dối trá
– life, (n.) đời, sự sống
– lift, (v., n.) giơ lên, nhấc lên; sự nâng, sự nhấc lên
– light, (n., adj., v.) ánh sáng; nhẹ, nhẹ nhàng; đốt, thắp sáng
– like, /laɪk/, (prep., v., conj.) giống như; thích; như
– line, (n.) dây, đường, tuyến
– liquid, (n., adj.) chất lỏng; lỏng, êm ái, du dương, không vững
– list, (n., v.) danh sách; ghi vào danh sách
– listen, nghe, lắng nghe
– little, (adj., det., pron., adv.) ít, bé, chút ít; không nhiều; một chút
– live, (v.) sống
– locate, (v.) xác định vị trí, định vị
– log, khúc gỗ mới đốn, khúc gỗ mới xẻ
– lone, (thơ ca) hiu quạnh
– long, /lɒŋ/, (adj., adv.) dài, xa; lâu
– look, (v., n.) nhìn; cái nhìn
– lost, (adj.) thua, mất
– lot, thăm, việc rút thăm; sự chọn bằng cách rút thăm
– loud, (adj., adv.) to, inh ỏi, ầm ĩ; to, lớn (nói)
– low, (adj., adv.) thấp, bé, lùn
M – 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– machine, /məˈʃiːn/, (n.) máy, máy móc
– made, /meɪd/, làm, hoàn tất, thực hiện
– magnet, /ˈmæɡ.nət/, nam châm
– main, /meɪn/, (adj.) chính, chủ yếu, trọng yếu nhất
– major, /ˈmeɪ.dʒər/, (adj.) lớn, nhiều hơn, trọng đại, chủ yếu
– make, /meɪk/, (v., n.) làm, chế tạo; sự chế tạo
– man, (n.) con người; đàn ông
– many, /ˈmen.i/, (det., pron.) nhiều
– map, /mæp/, (n.) bản đồ
– mark, /mɑːk/, (n., v.) dấu, nhãn, nhãn mác; đánh dấu, ghi dấu
– market, /ˈmɑː.kɪt/, (n.) chợ, thị trường
– mass, /mæs/, (n., adj.) khối, khối lượng; quần chúng, đại chúng
– master, /ˈmɑː.stər/, (n.) chủ, chủ sở hữu, thầy giáo, thạc sĩ
– match, /mætʃ/, (n., v.) trận thi đấu, đối thủ, địch thủ; đối chọi, sánh được
– material, /məˈtɪə.ri.əl/, (n., adj.) nguyên vật liệu; vật chất, hữu hình
– matter, /ˈmæt.ər/, (n., v.) chất, vật chất; có ý nghĩa, có tính chất quan trọng
– may, /meɪ/, (n.) tháng 5
– me, /miː/, (pron.) tôi, tao, tớ
– mean, /miːn/, (v.) nghĩa, có nghĩa là
– meant, khoảng giữa, trung độ, trung gian, trung dung
– measure, /ˈmeʒ.ər/, (v., n.) đo, đo lường; sự đo lường, công ty đo lường
– meat, /miːt/, (n.) thịt
– meet, /miːt/, (v.) gặp, gặp gỡ
– melody, /ˈmel.ə.di/, giai điệu
– men, /men/, người, con người
– metal, /ˈmet.əl/, (n.) kim loại;
– method, /ˈmeθ.əd/, (n.) mẹo vặt, cách thức
– middle, /ˈmɪd.l̩/, (n., adj.) giữa, tại giữa
– might, /maɪt/, (modal v.) qk. may có thể, có lẽ
– mile, /maɪl/, (n.) dặm (đo lường)
– milk, /mɪlk/, (n.) sữa
– million, /ˈmɪl.jən/, triệu
– mind, /maɪnd/, (n., v.) tâm trí, tinh thần, trí tuệ; chú ý, quan tâm, chăm sóc, quan tâm
– mine, /maɪn/, (pron., n.) của tôi
– minute, /ˈmɪn.ɪt/, (n.) phút
– miss, /mɪs/, (n.) cô gái, thiếu nữ
– mix, /mɪks/, (v., n.) pha, trộn lẫn; sự pha trộn
– modern, /ˈmɒd.ən/, (adj.) hiện đại, tân tiến
– money, /ˈmʌn.i/, (n.) tiền
– month, /mʌnθ/, (n.) tháng
– moon, /muːn/, (n.) mặt trăng
– more, /mɔːr/, (det., pron., adv.) hơn, nhiều hơn
– morning, /ˈmɔː.nɪŋ/, (n.) buổi sáng
– most, /məʊst/, (det., pron., adv.) lớn nhất, nhiều nhất; nhất, hơn cả
– motion, /ˈməʊ.ʃən/, (n.) sự di chuyển, sụ di động
– mount, /maʊnt/, (v., n.) leo, trèo; núi; mountain, /ˈmaʊn.tɪn/, (n.) núi
– mouth, /maʊθ/, (n.) miệng; uch, /mʌtʃ/, (det., pron., adv.) nhiều, lắm
– multiply, /ˈmʌl.tɪ.plaɪ/, (v.) nhân lên, làm tăng lên nhiều lần; sinh sôi nảy nở
– music, /ˈmjuː.zɪk/, (n.) nhạc, âm nhạc
– must, /mʌst/, (modal v.) phải, cần, cần phải làm
– my, /maɪ/, (det.) của tôi
N – 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– name, /neɪm/, (n., v.) tên; đặt tên, gọi tên
– nation, /ˈneɪ.ʃən/, (n.) dân tộc, quốc gia
– natural, /ˈnætʃ.ər.əl/, (adj.) (thuộc) tự nhiên, thiên nhiên
– nature, /ˈneɪ.tʃər/, (n.) tự nhiên, thiên nhiên
– near, /nɪər/, (adj., adv., prep.) gần, cận; tại gần
– necessary, /ˈnes.ə.ser.i/, (adj.) cần, thiết yếu, thiết yếu
– neck, /nek/, (n.) cổ
– need, /niːd/, (v., modal v., n.) cần, đòi hỏi; sự cần
– never, /ˈnev.ər/, (adv.) không bao giờ, không khi nào
– new, /njuː/, (adj.) mới, mới mẻ, mới lạ
– next, /nekst/, (adj., adv., n.) sát, gần, bên cạnh; lần sau, tiếp nữa
– night, /naɪt/, (n.) đêm, tối
– nine, /naɪn/, chín
– no, (det.) không
– noise, /nɔɪz/, (n.) tiếng ồn, sự huyên náo
– noon, /nuːn/, trưa, buổi trưa
– nor, /nɔːr/, (conj., adv.) cũng không
– north, /nɔːθ/, (n., adj., adv.) phía bắc, phương bắc
– nose, /nəʊz/, (n.) mũi
– note, /nəʊt/, (n., v.) lời ghi, lời ghi chép; ghi chú, ghi chép
– nothing, /ˈnʌθ.ɪŋ/, (pron.) không gì, không cái gì
– notice, /ˈnəʊ.tɪs/, (n., v.) thông tin, yết thị; chú ý, quan tâm, nhận biết
– noun, /naʊn/, (ngôn ngữ học) danh từ
– now, /naʊ/, (adv.) bây giờ, hiện giờ, hiện nay
– number, /ˈnʌm.bər/, (n.) số
– numeral, /ˈnjuː.mə.rəl/, (thuộc) số
O– 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– object, /ˈɒb.dʒɪkt/, (n., v.) vật, vật thể; phản đối, chống lại
– observe, /əbˈzɜːv/, (v.) quan sát, theo dõi
– occur, /əˈkɜːr/, (v.) xảy ra, xảy đến, xuất hiện
– ocean, /ˈəʊ.ʃən/, (n.) đại dương
– of, /əv/, (prep.) của
– off, /ɒf/, (adv., prep.) tắt; khỏi, cách, rời
– offer, /ˈɒf.ər/, (v., n.) biếu, tặng, cho; sự trả giá
– office, /ˈɒf.ɪs/, (n.) cơ quan, văn phòng, bộ
– often, /ˈɒf.ən/, (adv.) thường, hay, luôn
– oh, /əʊ/, chao, ôi chao, chà, này..
– oil, /ɔɪl/, (n.) dầu
– old, /əʊld/, (adj.) già
– on, /ɒn/, (prep., adv.) trên, tại trên; tiếp tục, tiếp diễn
– once, /wʌns/, (adv., conj.) một lần; trong khi, ngay khi, một khi
– one, /wʌn/, (number, det., pron.) một; một người, một vật nào đó
– only, /ˈəʊn.li/, (adj., adv.) chỉ có 1, duy nhất; chỉ, mới
– open, /ˈəʊ.pən/, (adj., v.) mở, ngỏ; mở, bắt đầu, khai mạc
– operate, /ˈɒp.ər.eɪt/, (v.) hoạt động, điều khiển
– opposite, /ˈɒp.ə.zɪt/, (adj., adv., n., prep.) đối nhau, ngược nhau; trước mặt, đối diện; điều trái ngược
– or, /ɔːr/, vàng (ở huy hiệu)
– order, /ˈɔː.dər/, (n., v.) thứ, bậc; ra lệnh
– organ, /ˈɔː.ɡən/, (n.) đàn óoc gan
– original, /əˈrɪdʒ.ɪ.nəl/, (adj., n.) (thuộc) gốc, xuất xứ, căn nguyên; nguyên bản
– other, /ˈʌð.ər/, (adj., pron.) khác
– our, /aʊər/, (det.) của chúng ta, thuộc chúng ta, của chúng tôi, của chúng mình
– out, /aʊt/, ngoài, tại ngoài, ra ngoài
– over, /ˈəʊ.vər/, (adv., prep.) bên trên, vượt qua; lên, lên trên
– own, /əʊn/, (adj., pron., v.) của chính mình, tự mình; nhận, nhìn nhận
– oxygen, /ˈɒk.sɪ.dʒən/, (hoá học) Oxy
– path, /pɑːθ/, (n.) đường mòn; hướng đi
– pattern, /ˈpæt.ən/, (n.) dòng, khuôn mẫu;
– pay, /peɪ/, (v., n.) trả, trả tiền, nộp; tiền lương
– people, /ˈpiː.pl̩/, (n.) dân tộc, loại giống; người
– perhaps, /pəˈhæps/, (adv.) có thể, có lẽ
– period, /ˈpɪə.ri.əd/, (n.) kỳ, thời kỳ, thời gian; thời đại
– person, /ˈpɜː.sən/, (n.) con người, người
– phrase, /freɪz/, (n.) câu; thành ngữ, cụm từ
– pick, /pɪk/, (v.) cuốc (đất); đào, khoét (lỗ)
– picture, /ˈpɪk.tʃər/, (n.) bức thiết kế, bức họa
– piece, /piːs/, (n.) mảnh, mẩu; đồng tiền
– pitch, /pɪtʃ/, (n.) sân (chơi một số môn thể thao); đầu hắc ín
– place, /pleɪs/, (n., v.) nơi, địa điểm; quảng trường
– plain, /pleɪn/, (adj.) ngay thẳng, đơn giản, chất phác
– plan, /plæn/, (n., v.) bản đồ, kế hoạch; thiết kế bản đồ, lập kế hoạch, dự kiến
– plane, /pleɪn/, (n.) mặt phẳng, mặt bằng
– planet, /ˈplæn.ɪt/, (n.) hành tinh
– plant, /plɑːnt/, (n., v.) thực vật, sự mọc lên; trồng, gieo
– play, /pleɪ/, (v., n.) chơi, đánh; sự vui chơi, trò chơi, trận đấu
– please, /pliːz/, (v.) làm vui lòng, vừa lòng, mong… vui lòng, xin mời
– plural, /ˈplʊə.rəl/, (ngôn ngữ học) tại số nhiều, (thuộc) số nhiều
– poem, /ˈpəʊ.ɪm/, (n.) bài thơ
– point, /pɔɪnt/, (n., v.) point mũi nhọn, điểm; vót, làm nhọn, chấm (câu..)
– poor, /pɔːr/, (adj.) nghèo
– popular, /ˈpɒp.jʊ.lər/, (adj.) có tính đại chúng, (thuộc) nhân dân; được nhiều người ưa chuộng
– populate, /ˈpɒp.jʊ.leɪt/, tại, cư trú (một vùng)
– port, /pɔːt/, (n.) cảng
– pose, /pəʊz/, (v., n.) đưa ra, đề ra, đặt; sự đặt, đề ra
– position, /pəˈzɪʃ.ən/, (n.) vị trí, chỗ
– possible, /ˈpɒs.ə.bl̩/, (adj.) có thể, có thể thực hiện
– post, /pəʊst/, (n., v.) thư, bưu kiện; gửi thư
– pound, /paʊnd/, (n.) pao – công ty đo lường
– power, /paʊər/, (n.) khả năng, tài năng, năng lực; sức mạnh, nội lực; quyền lực
– practice, /ˈpræk.tɪs/, (n.) thực hành, thực tiễn
– prepare, /prɪˈpeər/, (v.) sửa soạn, chuẩn bị
– present, /ˈprez.ənt/, (adj., n., v.) có mặt, hiện diện; ngày nay, hiện thời; bày tỏ, ra mắt, trình bày
– press, /pres/, (n., v.) sự ép, sự nén, sự ấn; ép, nén, bóp, ấn
– pretty, /ˈprɪt.i/, (adv., adj.) khá, vừa phải; xinh, xinh xắn;, đẹp
– print, /prɪnt/, (v., n.) in, xuất bản; sự in ra
– probable, /ˈprɒb.ə.bl̩/, (adj.) có thể, có khả năng
– problem, /ˈprɒb.ləm/, (n.) vấn đề, điều khó giải quyết
– process, /ˈprəʊ.ses/, (n., v.) quá trình, sự tiến triển, quy trình; chế biến, gia công, xử lý
– produce, /prəˈdjuːs/, (v.) sản xuất, chế tạo
– product, /ˈprɒd.ʌkt/, (n.) sản phẩm
– proper, /ˈprɒp.ər/, (adj.) đúng, thích đáng, thích hợp
– property, /ˈprɒp.ə.ti/, (n.) tài sản, của cải; đất đai, nhà cửa, bất động sản
– protect, /prəˈtekt/, (v.) kiểm soát an ninh, che chở
– prove, /pruːv/, (v.) chứng tỏ, chứng minh
– provide, /prəˈvaɪd/, (v.) chuẩn bị cụ thể, dự phòng; phân phối, chu cấp
– pull, /pʊl/, (v., n.) lôi, kéo, giật; sự dụ dỗ, sự giật
– push, /pʊʃ/, (v., n.) xô đẩy; sự xô đẩy
– put, /pʊt/, (v.) đặt, để, cho vào
– under, /ˈʌn.dər/, (prep., adv.) trong, tại dưới; tại phía trong, về phía dưới
– unit, /ˈjuː.nɪt/, (n.) đơn vị
– until, /ənˈtɪl/, (conj., prep.) trước khi, cho đến khi
– up, /ʌp/, (adv., prep.) tại trên, lên trên, lên
– us, /ʌs/, (pron.) chúng tôi, chúng ta; tôi và anh
– use, /juːz/, (v., n.) dùng, dùng; sự sử dụng, sự sử dụng
– usual, /ˈjuː.ʒu.əl/, (adj.) thông thường, thường dùng
V– 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– valley, /ˈvæl.i/, (n.) thung lũng
– value, /ˈvæl.juː/, (n., v.) giá trị, ước tính, định giá
– vary, /ˈveə.ri/, (v.) thay đổi, làm cho khác nhau, biến đổi
– verb, /vɜːb/, (ngôn ngữ học) động từ
– very, /ˈver.i/, (adv.) rất, lắm
– view, /vjuː/, (n., v.) sự nhìn, tầm nhìn; trông thấy, tham quan, quan sát
– village, /ˈvɪl.ɪdʒ/, (n.) làng, xã
– visit, /ˈvɪz.ɪt/, (v., n.) đi thăm hỏi, đến chơi, tham quan; sự đi thăm, sự thăm viếng
– voice, /vɔɪs/, (n.) tiếng, giọng nói
– vowel, /vaʊəl/, (ngôn ngữ học) nguyên âm
W– 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– wait, /weɪt/, (v.) chờ đợi
– walk, /wɔːk/, (v., n.) đi, đi bộ; sự đi bộ, sự đi dạo
– wall, /wɔːl/, (n.) tường, vách
– want, /wɒnt/, (v.) muốn
– war, /wɔːr/, (n.) chiến tranh
– warm, /wɔːm/, (adj., v.) ấm, ấm áp; làm cho nóng, hâm nóng
– was, /wɒz/, thì, là
– wash, /wɒʃ/, (v.) wɔʃ/, rửa, giặt
– watch, /wɒtʃ/, (v., n.) nhìn, theo dõi, quan sát; sự canh gác, sự canh phòng
– water, /ˈwɔː.tər/, (n.) nước
– wave, /weɪv/, (n.) sóng, gợn nước; gợn sóng, uốn thành sóng
– way, /ˈweɪ/, (n.) đường, đường đi
– we, /wiː/, (pron.) chúng tôi, chúng ta
– wear, /weər/, (v.) mặc, mang, đeo
– weather, /ˈweð.ər/, (n.) thời tiết
– week, /wiːk/, (n.) tuần, tuần lễ
– weight, /weɪt/, (n.) trọng lượng
– well, /wel/, (adv., adj.) tốt, giỏi; ôi
– were, /wɜːr/, thì, là
– west, /west/, (n., adj., adv.) phía Tây, theo phía tây, về hướng tây
– what, /wɒt/, (pron., det.) gì, thế nào
– wheel, /wiːl/, (n.) bánh xe
– when, /wen/, (adv., pron., conj.) khi, lúc, vào lúc nào
– where, /weər/, (adv., conj.) đâu, tại đâu; nơi mà
– whether, /ˈweð.ər/, (conj.) có..không; có… chăng; không biết có.. không
– which, /wɪtʃ/, (pron., det.) nào, bất cứ.. nào; ấy, đó
– while, /waɪl/, (conj., n.) dưới lúc, dưới khi; lúc, chốc, lát
– white, /waɪt/, (adj., n.) trắng; màu trắng
– who, /huː/, (pron.) người nào, ai, kẻ nào, người như thế nào
– whole, (adj., n.) bình an vô sự, không suy suyển, không hư hỏng; tất cả, toàn bộ, toàn thể
– whose, /huːz/, (det., pron.) của ai
– why, /waɪ/, (adv.) vì sao, vì sao
– wide, /waɪd/, (adj.) rộng, rộng lớn
– wife, /waɪf/, (n.) vợ
– wild, /waɪld/, (adj.) dại, hoang
– will, /wɪl/, (modal v., n.) sẽ; ý chí, ý định
– win, /wɪn/, (v.) chiếm, đọat, thu được
– wind, /wɪnd/, (n.) gió
– window, /ˈwɪn.dəʊ/, (n.) cửa sổ
– wing, /wɪŋ/, (n.) cánh, sự bay, sự chứa cánh
– winter, /ˈwɪn.tər/, (n.) mùa đông
– wire, /waɪər/, (n.) dây (kim loại)
– wish, /wɪʃ/, (v., n.) ước, mong muốn; sự mong ước, lòng mong muốn
– with, /wɪð/, (prep.) với, cùng
– woman, /ˈwʊm.ən/, (n.) đàn bà, phụ nữ
– women, đàn bà, phụ nữ
– wonder, /ˈwʌn.dər/, (v.) bất ngờ, lấy làm lạ, kinh ngạc
– wood, /wʊd/, (n.) gỗ
– word, /wɜːd/, (n.) từ
– work, /wɜːk/, (v., n.) làm việc, sự làm việc
– world, /wɜːld/, (n.) thế giới
– write, /raɪt/, (v.) viết
– written, /ˈrɪt.ən/, (adj.) viết ra, được thảo ra
– wrong, /rɒŋ/, (adj., adv.) sai
– wrote, /rəʊt/, viết
Y– 1000 từ vựng tiếng anh thông dụng
– yard, /jɑːd/, Iat, thước Anh (bằng 0, 914 mét)
– year, /jɪər/, năm
– yellow, /ˈjel.əʊ/, vàng
– yes, /jes/, vâng, phải, dạ, được, ừ, có, có chứ
– yet, /jet/, còn, hãy còn, còn nữa
– you, /juː/, anh, chị, ông, bà, ngài, ngươi, mày; một số anh, một số chị, một số ông, một số bà, một số ngài
– young, /jʌŋ/, trẻ, trẻ tuổi, thiếu niên, thanh niên
– your, /jɔːr/, của anh, của chị, của ngài, của mày; của một số anh, của một số chị, của một số ngài, của
Cách học 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng hiệu quả
Tip 1: Chia ít bộ tài liệu
Bạn hãy chia ít bộ từ vựng ra và mỗi ngày học một ít. Chỉ cần phải học từ 10 đến 20 từ mỗi ngày. Ngoài ra đã học là phải có hành đúng không nào.
Bạn cần phải vận dụng một số từ vựng tiếng Anh thông dụng đấy dưới cuộc sống đời thường. Hãy thử nói tiếng Anh :” Will you remind me?” hay ” That car’s similar to my car” khi muốn nhờ người khác nhắc làm gì hoặc nói dòng xe kia giống của mình nhé. Bởi vì một số bạn đã được học dưới bộ tài liệu rồi đúng không nhỉ?
Tip 2: Hãy viết lại vào cuốn sổ ghi nhớ một số từ vựng tiếng Anh quan trọng
Đừng quên tậu một cuốn sổ ít và ghi lại toàn bộ một số gì một số bạn học được vào dưới đó nhé. Hãy lấy chẳng hạn và đặt câu với mỗi từ tiếng Anh thông dụng mà bạn học được để hiểu ý nghĩa của nó hơn. Cẩn thận hơn nữa một số bạn cũng óc thể mua cho mình muốn dòng bút highlight nhiều màu để gạch chân một số cụm từ quan trọng mà một số bạn hãy dùng thường ngày khi giao tiếp nhé.