Thứ Bảy, 2 tháng 5, 2020

1928 Từ vựng dành cho phần đọc hiểu part 7 Toeic Download về học ngay

Từ vựng là một chủ điểm hết sức quan trọng vì nó truyền tải quan điểm, tư tưởng của bạn. Chúng ta thường tăng vốn từ vựng của mình bằng cách bằng cách đọc thật nhiều tài liệu tiếng Anh. Hôm nay, tự học Ielts sẽ cùng các bạn khám phá 1928 Từ vựng dành cho phần đọc hiểu part 7 Toeic rất quen thuộc mỗi ngày. Nào chúng ta cùng bắt đầu thôi ^_^

I. 1928 Từ vựng dành cho phần đọc hiểu part 7 Toeic

TỪ VỰNG DÀNH CHO PHẦN ĐỌC HIỂU PART 7 TOEIC

1. Abandon (v) /ə’bændən/ : Từ bỏ, bỏ

-Drivers caught in the snowstorm had to

-abandon their vehicles.

Những người tài xế bị kẹt trong bão
tuyết phải bỏ xe lại để thoát thân.

2. Abandonment (n) /ə’bændənmən
– sự bỏ rơi, tình trạng ruồng bỏ
3. Abeyance (n) /ə’beiəns/ Be in abayance: Sự đình chỉ, hoãn lại
– Bị đình chỉ/tạm hoãn
4. Abide (v) /ə’baid/ Abide by the laws: Tôn trọng, tuân theo
– Tuân thủ pháp luật
5. Able (adj) ‘eib(ə)l/ An able man
– Be able to access to…
– Có năng lực, có tư cách Một người có năng lực
– Có quyền/tư cách truy cập vào…

6. Ability (n) /ə’biliti/ Professonal ability
– Khả năng, năng lực Năng lực chuyên môn
7. Aboard /ə’bɔ:d/ Go to aboard: Đi nước ngoài
(adv) ở nước ngoài; (n) nước ngoài

8. Abrogate (v) /’æbrəgeit/

– Backward customs must be abrogated.
– Hủy bỏ, bãi bỏ Những hủ tục phải được bãi bỏ.

9. Abrogation (n) /,æbrou’gei∫ən/
– Sự bãi bỏ, sự bài trừ
10. Absence (n) ‘æbsəns/ Absence without leave
– Leave of absence

– Sự vắng mặt, sự thiếu, Sự vắng mặt không xin phép
– Thời gian nghỉ có phép (nghỉ phép).
11. Absent (adj) /’æbsənt/ to absent oneself from work
– Vắng, thiếu vắng mặt không đi làm
12. Absorb (v) /əb’sɔ:b/
– Nuốt, gộp, tập trung vào
13. Absorption (n) /æbˈsɔrpʃən , æbˈzɔrpʃən/

– The companies have finished their absorption.

– Việc sát nhập, sự nhập chung công ty

– Những công ty này đã hoàn thành việc
sát nhập lại.

14. Abstract (n) /’æbstrækt/ : Bản tóm tắt

He gave me a abstract of the project.

Anh ta đã đưa cho tôi một bản tóm tắt của dự án.

15. Abuse /ə ́bju:z/ to abuse one’s power abuse of power: sự lạm quyền

(v) lạm dụng
(n) sự lạm dụng

lạm dụng quyền hành của minh

16. Accede (v) /ək’si:d/ accede to an opinion
Đồng ý, tán thành đồng ý với một ý kiến
17. Accelerate (v) /æk’seləreɪt/

accelerate the pace
Thúc mau, giục gấp bước mau hơn, rảo bước

18. Accept (v) /əkˈsept/ : Chấp thuận

accept a proposal

accept a truth
chấp nhận một đề nghị
thừa nhận một sự thật
19. Acceptable (adj) /ək ́septəbl/: Có thể chấp nhận

an acceptable evidence
Bằng chứng có thể chấp nhận được
20. Acceptance (n) /ək’septəns/ : Sự tán thành

His performance had received

Buổi trình diễn của anh ta đã nhận được sự tán thanh/tán thưởng.

21. Access (n) /’ækses/ : Tiếp cận

easy of access
Dễ dàng tiếp cận
22. Accessible (a) /ək’sesəbl/

the remote hamlet is accessible by bicycle

Có thể tiếp cận được, tới được

Cái xóm nghèo hẻo lánh đó có thể đi xe đạp đến được

23. Accommodate (v) /ə’kɔmədeit/ accommodate oneself to the new way of living

Thích ứng, điều tiết, thích nghi

Làm cho mình thích nghi với lối sống mới

24. Accommodation (n) /ə,kɔmə’dei∫n/

Accommodation address
Accommodation bill

Sự hòa giải, giàn xếp, thích nghi

Địa chỉ tạm trú.
Hư phiếu, hối phiếu khống

25. accordingly /ə’kɔ:diɳli/ : Theo đó

I told you everything you have to do. Just do accordingly.

Tôi đã nói cho bạn tất cả những thứ bạn phải làm. Bạn chỉ việc làm theo đó.
26. Accordance (n) /ə ́kɔ:dəns/

In accordance with the instructions
Sự phù hợp, sự theo đúng theo đúng những lời chỉ dẫn
27. Account (n) /ə’kaunt/

account of expenses

make out an account of articles

Bản quyết toán, kê khai bản kê khai các khoản chi tiêu
Làm bản kê khai mặt hàng
28. Accumulate (v) /ə’kju:mjuleit/

accumulate good experience
garbage accumulated

Chồng chất, tích lũy tích luỹ những kinh nghiệm hay

Rác rưởi chất đống lên
29. Accurate (adj) /’ækjurit/

An accurate remark
Đúng đắn, chính xác một nhận xét xác đáng
30. Achieve (v) /ə’t∫i:v/

Achieve one’s purpose (aim)

Đạt được đạt mục đích
31. Acquire (v) /ə’kwaiə/

Acquire a good reputation
Thu được, giành được được tiếng tốt
32. Active (adj) /’æktiv/ an active brain
Linh lợi, chủ động đầu óc linh lợi
33. Adapt (v) /ə ́dæpt/ adapt oneself to circumstances
Thích hợp, thích nghi tự mình thích nghi với hoàn cảnh

34. Additional (adj) /ə ́diʃənəl/ an additional charge
an additional part

Thêm vào, phụ vào, tảng thêm

Phần tiền phải trả thêm
Phần phụ vào

35. Adequate (adj) /’ædikwət/ to be adequate to one’s post
Thỏa đáng, tương xứng xứng đáng với vị trí công tác của mình
36. Adhere (v) /əd’hiə/ adhere to an agreement
Bám chặt vào, tôn trọng tôn trọng triệt để hiệp định
37. Adjourn (v) /ə’ʤə:n/ adjourn the meeting until tomorrow
Dời lại, hoãn lại hoãn cuộc họp đến ngày mai
38. Adjust (v) /əˈdʒʌst/ : Điều chỉnh, dàn xếp

Adjust a plan
Adjust a watch

Điều chỉnh một kế hoạch

Lấy lại đồng hồ
39. Adjustment (n) /ə’dʤʌstmənt/ accurate adjustment
Việc điều chỉnh sự điều chỉnh chính xác
40. Admit (v) /əd’mit/ He admitted his crime.
Thừa nhận, thú nhận Hắn đã thừa nhận tội ác của mình.
41. Adopt (v) /əˈdɒpt/

Vietnamese law on labour was adopted by Vietnamese national assembly in June 1994.

Chấp nhận, thông qua Bộ luật lao động Việt Nam được quốc hội Việt Nam thông qua hồi tháng 6 /1994.

42. Advance (v) /əd’vɑ:ns/ advance in one’s studies

Cải tiến tiến bộ trong học tập
43. Advantage (n) /əd’vɑ:ntidʤ/ have the advantage of somebody
Lợi thế có lợi thế hơn ai
44. Advertise (v) / ædvətaiz /

Companies often advertise their brands by mass media.

Quảng cáo Các công ty thường quảng cáo các nhãn hiệu của họ trên phương tiện truyền thông đại chúng.

Từ vựng học tiếng anh thông dụng
Từ vựng học tiếng anh thông dụng

45. Advertisement (n) /æd’və:tismənt, ædvə’taizmənt/

advertisement column

Mẫu quảng cáo

Mục quảng cáo
46. Advice (n) /əd ́vais/ act on advice: Hướng dẫn, giấy báo làm (hành động) theo hướng dẫn/lời khuyên
Take advice
Theo lời khuyên, nghe theo lời khuyên
47. Advisable (adj) /ædˈvaɪzəbəl/

The lamp is advisable to put beside the bed.

Thích hợp Chiếc đèn này thích hợp để đặt bên cạnh giường ngủ.

48. Advise (v) /əd’vaiz//

Advise someone to do something
Khuyên khuyên ai nên làm gì
49. Advocate (v) / ́ædvəkeit/ Biện hộ, tán thành

The lawyer is advocating for his client.
Luật sư đang biện hộ cho thân chủ của anh ta.

50. Affiliate (v) /ə’filieit/

Vietnam has affiliated WTO since 2006

Gia nhập, liên kết Việt Nam đã gia nhập WTO từ năm 2006

51. Affiliation (n) /ə ̧fili ́eiʃən/ Chi nhánh

Our company has many affiliations throughout the country

Công ty chúng tôi có nhiều chi nhánh trên khắp đất nước
52. Affirmative (adj) /ə ́fə:mətiv/

An affirmative answer
Khẳng định, quả quyết câu trả lời khẳng định
53. Afford (v) /ə’fɔ:d/

I afford to do this work.

Tôi có thể làm được việc này.

54. Agency (n) /ˈeɪdʒənsi/ Đại lý

Vietnam airline’s ticket agency
Đại lý bán vé của Vietnam airline.

56. Aggregate /’ægrigit/ in the aggregate: tính gộp, tính chung, tính tổng số
(n)Khối, toàn bộ, tổng số
(adj) tập hợp lại, gộp chung, tổng thể
(v) tập hợp lại, kết hợp lại

57. Agree (v) /ə’gri:/ agree to a proposal: đồng ý với ai
Agree with someone
Đồng ý, chấp thuận Chấp thuận một lời đề nghị


58. Agreement (n) /ə’gri:mənt/ by mutual agreement

enter into an agreement with somebody

Hợp đồng, hiệp định, thỏa thuận, giao kèo

Theo sự thoả thuận chung
Ký kết một hợp đồng với ai

59. Aim (n) /eim/ miss one’s aim: Mục tiêu
Không đạt được mục đích
60. Allocate (v) /’æləkeit/ Phân bổ, cấp cho

The company allocates the capital to its affiliations

Công ty phân bổ vốn cho các chi nhánh của nó.
61. Allocation (n) /æ,lə’keiʃn/ allocation unit: Đơn vị cấp phát
Sự phân bổ, sự cấp cho số tiền chỉ định vào việc gì

62. Allow (v) /ə’laƱ/ smoking is not allowed here
Cho phép, chấp nhận không được hút thuốc lá ở đây
63. Allowance (n) /əˈlaʊəns/ : Sự cho phép

Get a very small allowance from home every month

Tiền trợ cấp hàng tháng nhận được của gia đình gửi cho một số tiền nhỏ
64. Alter (v) / ́ɔ:ltə/ alter one’s mind: Thay đổi
Thay đổi ý kiến, thay đổi ý định
65. Alteration (n) / ̧ɔ:ltə ́reiʃən/: Sự thay đổi

The plan has some of alteration
Kế hoạch có vài sự thay đổi

Các bạn xem thêm tài liệu học tiếng anh bên dưới nhé!

☆ Cấu trúc đề thi TOEIC và kinh nghiệm làm bài thi TOEIC

☆ Hơn 3000 từ tiếng Anh bằng thơ lục bát Full cực hay

☆ Cụm tính từ thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp và TOEIC Letter A, F, G

II. Download 1928 Từ vựng dành cho phần đọc hiểu part 7 Toeic

Các bạn download tài liệu theo dường link bên dưới nhé

➢ Link: Download 1928 Từ vựng dành cho phần đọc hiểu part 7 Toeic

🧡 Bản xem trước của tài liệu 1928 Từ vựng dành cho phần đọc hiểu part 7 Toeic

Trên đây là một số từ vựng bổ ích mà Tự học Ielts muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng bài viết cung cấp thêm nhiều kiến thức vào kho tàng từ vựng cho các bạn. Chúc các bạn download tài liệu thành công và học tập thật hiệu quả!

Nguồn www.tuhocielts.vn


Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Cấu trúc đề thi TOEIC và kinh nghiệm làm bài thi TOEIC

TOEIC là bài kiểm tra tiếng Anh giao tiếp quốc tế. Đây là một bài thi nhằm đánh giá trình độ sử dụng tiếng Anh. Ở bài viết này, tự học Ielts xin chia sẻ với các bạn về các Cấu trúc đề thi TOEIC và kinh nghiệm làm bài thi TOEIC. Nào chúng ta cùng bắt đầu thôi.

I. Cấu trúc đề thi TOEIC và kinh nghiệm làm bài thi TOEIC-Part 1

1. Cấu trúc đề thi TOEIC và kinh nghiệm học thi 


☆ Sơ lược Lịch sử của kì thi TOEIC 

Kì thi ra đời nhờ vào lời đề nghị của Bộ Trưởng Ngoại Thương và Công Nghiệp của Nhật đối với Hệ Thống Kiểm Tra Chất Lượng Giáo Dục, hay còn gọi là ETS, vào giữa thập niên1970. Kì thi này được lập ra nhằm đánh giá trình độ thông thạo tiếng Anh của các đối tượng sử dụng ngôn ngữ này như một ngoại ngữ. Trước đây, chỉ có các công ty tập đoàn mới cần đến kì thi TOEIC, nhưng kì thi này hiện đã được phổ biến đối với các sinh viên vừa tốt nghiệp đại học vì điểm số TOEIC đóng vai trò quan trọng trong việc họ có được tuyển dụng hay không.

☆ Cấu trúc của Bài Kiểm Tra TOEIC
TOEIC là một bài kiểm tra trắc nghiệm bao gồm 200 câu hỏi. Những câu này chia đều cho hai phần – Nghe Hiểu và Đọc. Bài thi kéo dài trong hai giờ.

Trong phần thi Nghe Hiểu, các thí sinh phải lắng nghe các cuộc hội thoại ngắn, các câu, câu hỏi và các bài nói ngắn để trả lời câu hỏi. Phần này bao gồm 100 câu hỏi. Thí sinh sẽ hoàn tất phần thi Nghe này trong 45 phút.

Phần Đọc bao gồm 100 câu hỏi về đọc và chia làm 3 loại – câu chưa hoàn chỉnh, nhận ra lỗi sai, và đọc hiểu. Thí sinh có thể trả lời các câu hỏi trong phần này tùy vào tốc độ làm bài của mình. Thời gian để hoàn tất phần thì này là 75 phút.

Những kiến thức chuyên môn hay từ vựng không được đề cập đến trong kì thi TOEIC.



2. Kì Thi TOEIC Ngày Nay


Mỗi năm có khoảng hơn 3 triệu người tham dự kì thi TOEIC, điều này đã nâng tầm quan trọng của kì thi và làm cho nó trở thành một kì thi tiếng Anh phổ biến nhất ngày nay. Kì thi TOEIC được các khách hàng công ty lưu tâm đặc biệt. Những doanh nghiệp này dựa vào điểm số TOEIC làm tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên và quyết định thăng chức hay tiến cử một nhân viên nào đó tu nghiệp nước ngoài.

Các trường Đại Học và các trường ngoại ngữ dùng bài kiểm tra TOEIC để đánh giá sự tiến bộ trong việc học tiếng Anh đối với các sinh viên của họ, kì thi xếp lớp và cấp cho sinh viên một Tín Chỉ có giá trị quốc tế.


3. Kinh nghiệm học thi TOEIC


Một điều không thể phủ định là ngoài tấm bằng đại học “tàm tạm” khi apply vào bất kì công ty nào bạn cũng cần phải có một trình độ ngoại ngữ nhất định, có thể là tiếng Nhật, tiếng Trung Quốc, Hàn Quốc … nhưng ngoại ngữ phổ biến hàng đầu vẫn là tiếng Anh.
Có rất nhiều loại chứng chỉ tiếng Anh để bạn lựa chọn phù hợp với mục đích và trình độ yêu cầu. TOEIC là một chứng chỉ được hầu hết các công ty nước ngoài, các ngân hàng, các tập đoàn và công ty chứng khoán, tài chính … yêu cầu. Mức điểm cao hay thấp tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng công việc, ví dụ như, tiếp viên hàng không thì mức điểm từ 400 điểm trở nên, nhân viên ngân hàng phòng tín dụng tối thiểu là 500 với nữ và 400 với nam (thiệt thòi quá ^_^), nhân viên phong thanh toán quốc tế, phòng xuất nhập khẩu công ở các công ty thì phải 700->800 gì đó…. Cũng phải nói thêm răng chứng chỉ TOEIC rất được các nhà tuyển dụng đánh giá cao (điểm tất nhiên càng cao càng tốt), trong các công ty, ngân hàng … mỗi năm nhân viên còn phải đi thi một lần để xem trình độ ngoại ngữ có bị mai một đi không, điểm thi đó còn được dùng để tính toán cho việc tăng lương và trợ cấp. Vậy là sao? Chúng ta thấy điểm TOEIC quan trong ra phết, nhất là đối với những bạn sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đại học.
Làm thế nào để luyện thi TOEIC hiệu quả và thi đạt điểm cao? Theo tôi bạn nên thực hiện từng bước một.


a. Kiến thức cơ bản
– Bạn phải trang bị cho mình một nền tảng cơ bản ngữ pháp, về việc này bạn có thể học ở bất kì đâu hoặc tự học, theo tôi có một nơi học ngữ pháp tiếng Anh vừa rẻ vừa hay đó là các lớp luyện thi đại học khối D ở các trường Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học Bách khoa, Đại học Khoa học tự nhiên … Ở các lớp luyện thi đại học này bạn sẽ được học toàn bộ ngữ pháp cơ bản, lượng kiến thức tương đối lớn và được giảng dạy rất khoa học, các giáo viên hầu như là Giảng viên của các trường đại học, hơn thế bạn phải làm một lượng lớn bài tập luyện ở nhà (Bạn nào đã từng ôn thi khối D chắc biết rõ hơn cả). HỌC NGỮ PHÁP LÀ NỀN TẢNG ĐỂ HỌC TOÀN BỘ NHỮNG KĨ NĂNG KHÁC CỦA TIẾNG ANH
– Song song với việc luyện tập ngữ pháp cơ bản bạn phải học càng nhiều từ mới càng tốt, lúc nào cũng phải tuân thủ phương châm “năng nhặt chặt bị” về vấn đề này không ai làm thay bạn được cũng chẳng có gì ngoài sự cần cù.
– Và tất nhiên bạn phải tìm hiểu ngay đề thi TOEIC xem nó bao gồm những nội dung gì để tập trung học


b. Nghe
Trong đề thi TOEIC sẽ có một nửa (100 câu) nghe, vậy là nghe cực kì quan trọng để bạn đạt điểm cao bạn phải luyện nghe theo các bước sau:
– Trong thời gian học ngữ pháp cơ bản và từ vựng bạn phải học dọc chính xác từng từ một bằng cách dùng máy vi tính và các phần mềm đọc tiếng Anh như (Talk it) hoặc dùng từ điển Oxford advance learner để nghe máy đọc từng chữ mà bạn chưa biết hoặc chưa chắc là mình phát âm đúng hay sai. Tôi nhấn mạnh việc đọc đúng từng từ tiếng Anh vì nếu bạn đọc sai bạn sẽ chẳng bao giờ nghe thấy từ đó trong bài nghe. Các bạn cũng không nên dùng từ điển Lạc Việt để học phát âm vì không phải nó sai mà thực sự nó phát âm rất khó nghe.
– Song song với việc học nghe cần cù như trên bạn cũng phải luyện nghe các đoạn hội thoại ngắn để còn quen với việc nối âm, trọng âm, các từ phát âm “tương tự nhau” … trong tiếng Anh. Việc này cũng rất quan trọng vì bạn làm thử đề thi TOEIC sẽ thấy rõ rang là bạn nghe thấy từ đó hoặc nghe được câu đó nói về cài gì nhưng khi trả lời câu hỏi bạn vẫn trả lời sai bét ra bực lắm, bực lắm…
– Sau khi bạn học các đoạn hội thoại ngắn thì bạn học nghe các đoạn văn dài hơn, các đoạn văn dài này khi nghe bạn phải có chiến thuật riêng đấy vì nó là đoạn văn dài mà chỉ có khoảng 2, 3, cùng lắm là 4 câu hỏi cho đoạn đó thôi. để hiểu một các tổng quan về đoạn văn đó trước tiên bạn phải cực kì nhanh để đọc lướt tất cả những câu hỏi liên quan đến đoạn đó trong đề thi và tập trung nghe để tìm ra thông tin cho những câu hỏi đó. Khi nghe đoạn văn bạn cũng phải chú ý nghe bằng được câu đầu tiên của nó vì nghe được thì bạn dễ dàng đoán được nội dung của đoạn văn hơn.


Kinh nghiệm ôn thi toeic
Kinh nghiệm ôn thi toeic

Các bạn tham khảo thêm một số tài liệu học Tiếng Anh bên dưới nhé

☆ Hơn 3000 từ tiếng Anh bằng thơ lục bát Full cực hay

☆ Cụm tính từ thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp và TOEIC Letter A, F, G

☆ Lộ trình tự học 0-990 TOEIC dành cho người mất gốc



***CÁC LƯU Ý KHI HỌC NGHE VÀ LÀM PHẦN NGHE
– 100 câu nghe trong đề thi chia làm 4 phần;
+ Phần 1 gồm 20 câu mỗi câu là một bức tranh và 4 câu miêu tả bức tranh đó: phần này được coi là dễ nhất trong bài nghe vì câu miêu tả ngắn và dẽ nghe, tuy nhiên, bạn đừng coi thường nó nhé vì bọn ITS này chuối lắm, nó đọc những câu miêu tả mà nghe cứ như thể là miêu tả bức tranh đó nhưng thực ra là nó cố tình gây nhầm lẫn ở một điểm nào đó, ví dụ như, trong bức tranh có 4 người đang ngồi với nhau và có một câu đại thể như “they are having a meeting” hoặc “they are discussing a problem” chẳng hạn nhưng thực tế trong bức tranh mỗi người nhìn một lẻo và chẳng có vẻ họp hành gì cả… cuối cùng nó cho một câu “three of them are waering glasses” và thực đúng là trong đó có 3 người đeo kính còn một người không đeo vậy là câu này mới mô tả đúng nhất nội dung bức tranh …. thế có chuối không??? Không cẩn thận bạn bị nó lừa như chơi, mà câu nào cũng thế đấy không có cái kiểu câu gỡ điểm đâu. Để khắc phục vấn đề này bạn phải chú ý quan sát toàn bộ bức tranh và rất nhanh trí hình dung ra những câu mô tả bức tranh đó, phải để ý từng chi tiết nhỏ trên bức tranh đó, còn nghe thì phải nghe chuẩn để tránh bị nhầm lẫn giữa những từ phát âm nghe giông giống nhau nhé.


+ Phần 2 gồm 30 câu theo kiểu một người đọc câu hỏi và một người đọc 3 câu trả lời bạn phải chọn ra một câu trả lời đúng cho câu hỏi đó. Phần này khó hơn phần bức tranh một tí, nếu bạn chú ý lắng nghe thì trả lời rất nhanh, tuy nhiên nó lại lừa đảo bạn cũng không ít. Ví dụ như:
Q: When did your flight take off?
A: – I fired it yesterday
– It was flying in the air three days ago
– It took off at 3.00 last Sunday


Vậy là bạn bị nó lừa ở chỗ “fired” và “flying” vì nó nghe “giông giống” với “flight” ở câu hỏi, trong khi đó câu thứ ba đúng thì nghe lại chẳng thấy có gì liên quan vì “take” bị chia một thì thành ‘took” mất lại còn 3.00 nữa chứ nghe loằng ngoằng thế chắc không phải đâu thế là tích đại vào câu 1 hoặc 2 thế là sai bét.


+ Phần 3 gồm 30 câu nghe đoạn hội thoại sau đó trả lờ câu hỏi như kiểu đề thi TOELF ấy, phần này lại khoai hơn phần trước một tí. Để làm tốt được phần này bạn phải nhanh chóng đọc câu hỏi của đoạn hội thoại đó và chú ý nghe nội dung từ đầu đến cuối cố gắng không bỏ sót chữ nào vì bạn không thể tưởng tượng được đâu chính những từ bị phát âm lướt qua lại là đáp án cho câu trả lời đấy. Phần này đòi hỏi cả tư duy logic nữa tôi lấy ví dụ như trong đoạn hội thoại nói như sau:
“…….
A: When will the meeting be taken place?
B: It was planned to be on Friday, but as Mr John’s fllight was delayed we changed it to Monday next week.
A: When will Mr John arrive?
B: He said to me that he will arrive on Sunday.
…..”
Và câu hỏi đặt ra cho bạn là:
“When will Mr John have a meeting?”
A.On Friday
B.On Monday
C.On Sunday
D.Next week


Vậy nếu bạn nghe không rõ cái chỗ “but as Mr John’s fllight was delayed we changed it to Monday” thì sẽ bị nhầm lẫn hết cả, bạn nghe thấy có hết cả các ngày trong đoạn hội thoại nhưng không biết ngày nào mới chính xác. Bạn phải tư duy một chút và chú ý lắng nghe mới trả lời chính xác được đúng chưa./.


+ Phần 4 gồm 20 câu hỏi cho khoảng 7 đến 9 đoạn, mỗi đoạn văn sẽ có tối thiểu 2 câu hỏi, phần này là phần khó nhất trong bài nghe, nhưng lại là phần ít lừa đảo và đánh đố nhất, nó chỉ đòi hỏi bạn khả năng ghi nhận thông tin nhanh thôi. Để làm tốt phần này bạn cần phải đọc lướt nhanh các câu hỏi (như nói ở trên kia) …. Bạn cũng cần phải luyện nghe đoạn văn thường xuyên để quen với các ghi nhận các thông tin chính, vì các câu hỏi trong đề thi thường tậ trung hỏi các vấn đề chính, với cả nghe thường xuyên bạn đỡ bị căng thẳng hơn, không bị bỏ sót thông tin hơn.

Kinh nghiệm ôn thi toeic
Kinh nghiệm ôn thi toeic




c. Phần đọc
Phần đọc trong đề thi TOEIC gồm 3 phần với hình thức khác nhau
+ Phần 1 gồm 20 câu “Incomplete sentense” (hoàn thiện câu), trong các câu hỏi này thường tập trung vào phần sau:
Từ loại (Vocabulary), 4 đáp án có thể cùng một từ nhưng mỗi từ lại ởl một dạng danh từ, tính từ, phân từ hai … bạn phải nắm vững cả kiến thức ngữ pháp cơ bản cả về cấu tạo từ thì mới hoàn thiện được câu đúng. Theo tôi để luyện tốt được các câu hỏi này khi học bạn nên có một cuốn sổ tay bất kể một từ nào bạn gặp phải bạn cũng nên đặt ra câu hỏi “dạng thức tính từ của từ này là gì?” hay “từ này nếu chia ở dạng phân từ 2 thì cấu tạo thế nào?” … sau đó bạn cố gắng học thuộc nó, ghi chép tất cả các dạng thức của từ gốc đó. Nếu làm tốt điều này chắc chắn vốn từ của bạn sẽ tăng đáng kể. Bạn cũng có thể suy diễn theo kinh nghiệm trong trường hợp bí quá ví dụ như những tính từ kết thúc bằng đuôi “able” thì danh từ của nó thường là “ability”, rồi những động từ kết thúc bằng “ate” thì danh từ hay có đuôi là “tion” … Vậy các loại câu này bạn nên xác định vai trò của từ còn thiếu trong câu sau đó chọn dạng thức đúng của nó sau đó tick vào đáp án ok!!
Nghĩa của từ (Meaning), 4 đáp án có thể cùng từ loại với nhau nhưng sẽl có nghĩa gần giống nhau và bạn phải chọn ra một từ có nghĩa đúng nhấp cho câu đó, về loại câu này bạn không có cách nào khác là phải học và phân biệt nghĩa của từ cho chuẩn xác, thuộc các thành ngữ, cụm động từ, cụm danh từ … ví dụ như trong câu sau:
“I have to arrange document to ___________ customs clearance every day”
A.do
B.make
C.get
D.prepare
Đáp án đúng của câu này là “Make” , vậy nếu bạn không hiểu và phân biệt rõ sự khác nhau giữa “Do” và “Make” chắc chắn sẽ bị nhầm
Giới từ (Pre) đáp án sẽ là 4 giới từ và một trong đó sẽ đúng với nghĩal của câu, về phần này ngoài các giới từ thông thường như giới từ chỉ vị trí “in”, “on” bạn còn phải thuộc nhiều cụm thành ngữ nữa ví dụ như câu sau:
“The soldier died ____________ a wound in the First World War”
A.Of
B.From
C.Because
D.By
Trời ơi gặp câu này thì tức chết đi mất tôi giám cá là 99% những người học khá tiếng Anh sẽ chọn “of” vì bạn thường gặp thành ngữ “die of something” thế là tự tin quá còn gì (mừng rơi nước mắt) hoặc “By” vì bạn nghĩ rằng nghĩa của nó là “bởi” ok! tick luôn, còn lại những người học kém hơn một chút thì chọn “because” vì nghĩ rằng nó có nghĩa là bời vì, trường hợp này thì không oan uổng gì cả. Nhưng bạn sẽ hết sức bất ngờ có khi còn choáng vì đáp án đúng của nó là “from” ặc ặc bạn chỉ có thể điền đúng khi bạn thuộc thành ngữ “to die from a wound” (chết vì bị thương) … chuối chưa. Mà cái thủ đoạn lừa đảo này thì thường xuyên luôn, bạn phải học sâu và học chắc mới đối phó được.
Trên đây tôi chỉ có thể dẫn chiếu vài ví dụ cơ bản để minh chứng cho thủ đoạn lừa đảo trong bài thi TOEIC thôi, các bạn nên mua thêm sách hướng dẫn luyện thi TOEIC. Bạn nên xem tất cả các dạng bài mà đề thi hay ra để có hướng học, cũng phải lưu ý các bạn là phần này không loại trừ một dạng ngữ pháp nào cả nên bạn phải chắc và sâu ngữ pháp mới làm chuẩn được.


+ Phần 2 gồm 40 câu Error Recognition (phát hiện lỗi) xem thêm tại 870 câu ngữ pháp trong bài thi TOEIC
– Hình thức của nó là cho một câu gạch chân 4 chỗ và xem chỗ gạch chân nào bị sai, 40 câu này mỗi câu sẽ đụng đến một dạng ngữ pháp và cũng tương đối khó. Cách làm nhanh và chính xác các câu hỏi này là bạn đọc kĩ câu hỏi xem các chữ bị gạch chân có vai trò gì trong câu và tìm ra mối quan hệ của nó với các thành phần khác trong câu, bạn phải xem xét kĩ cả bốn từ hoặc cụm từ được gạch chân, không nên vội vã tick vào A hoặc B mà chưa xem đến B, C. Nhiều khi nó lừa mình làm như là A hoặc B sai nhưng thực sự xét kĩ ra thì không phải.
Theo kinh nghiệm của tôi thì những câu ngữ pháp trong phần này và phần trên rất giống với phần Stucture trong đề thi TOEFL (form cũ) và độ khó thì tương đương, vậy nếu ngữ pháp cơ bản của bạn không chắc thì ngoài những sách luyện thi TOEIC bạn nên mua thêm những sách hướng dẫn luyện thi TOEFL về làm thêm. Các sách này bán rất nhiều và giá rẻ vì hiện nay TOEFL đã chuyển sang IBT, các sách này cũng rất cơ bản và khoa học giúp bạn học hiệu quả hơn.


+ Phần3 (Reading comprehension) gồm 40 câu hỏi cho từ 10 đến 14 đoạn văn. Phần này tương đối là mang tính chuyên môn vì những đoạn văn thiên về thương mại, kinh tế, kiểu như một đoạn quảng cáo, một đoạn trích về thông tin hoặc báo cáo của một công ty … cũng có những đoạn rất thông thường như lịch trình của một hãng hàng không, menu trong các nhà hàng … Phần này chiếm nhiều điểm trong bài thi của bạn vì vậy bạn nên cố găng luyện phần này càng nhiều càng tốt.
Về độ khó thì tuỳ theo mức độ, có đoạn rất dễ nhưng có đoạn cũng rất khó (nhưng tôi giám khẳng định 110% rằng so với TOEFL thì … muỗi). Phần này đòi hỏi bạn phải tư duy một chút để tìm ra câu trả lời đúng nhất, bạn đừng ngại nó chỉ lừa chút thôi chứ không đánh đố đâu.
Khi làm phần này để nhanh chóng và chính sác bạn nên:
Bước 1: đọc luớt toàn bộ các câu hỏi liên quan đến đoạn văn đó
Bước 2: đọc lướt đoạn văn chú ý vào những chỗ câu hỏi đề cập đến, bạn đừng có dịch nó ra nhé, từ nào mới mà bạn không biết thì đoán nghĩa, bạn nên hiểu tổng thể đoạn đó nói về cái gì thôi.
Bước 3: Đọc từng câu hỏi một và xem lại đoạn văn tìm thông tin cho câu hỏi đó và tick OK.


Đó là khi thi còn khi học thì sao? Theo kinh nghiệm của tôi thì khi học bạn nên tích luỹ càng nhiều từ vựng càng tốt (điều này xưa như trái đất nhưng làm được thì chẳng “rễ” tí nào đừng thở dài nhé). Bạn luyện cho mình cách hiểu tổng quan về một đoạn văn và cách đọc lướt nhanh, trách trường hợp vừa đọc vừa dịch vừa mất thời gian vừa không hiệu quả. Bạn cũng nên học cách suy diễn các thông tin trong đoạn văn nhé vấn đề này tôi phải dẫn chứng một ví dụ as follow:
Đoạn văn:
“Welcome, Ms. Martelli… , to the Star Plaza Holtel. We hope you have a pleasant stay. Please present this card when enjoying our restaurant, coffee shop, and sporting facilities and when signing charges to your room account.
Check out date: 10th December
Room no. 635 P. Angelo (Desk Clerk)”


▶ Câu hỏi đặt ra là
1.When did the guest receive this card?
A.When making a room reservation
B.When checking into the hotel
C.When ordering a meal at a restaurant
D.When paying the bill

2.Who issued this card to the guest?
A.P. Angelo
B.Ms. Martelli
C.The hotel manager
D.The restaurant cashier
Bạn thử trả lời câu hỏi này đi, nó cũng “dễ” thôi bạn chỉ cần dựa vào thực tế một chút vì sao nhỉ? Bạn không thể nhận được cái Card đó khi bạn đặt phòng đúng không (bản thân “make a room reservation” chỉ là đặt chỗ trước và chưa hề đến ởi thực tế) nếu bạn hiểu sai từ này là toi, vậy câu A loại. Câu C và D thì là lúc bạn “present” cái card thôi, loại tiếp nhé, còn lại câu B thì đúng quá còn gì khi bạn “check into a hotel” chính là lúc bạn chính thức đến ở đó và nhận được Card khi “stay” thôi.
Vậy đấy, bạn phải hiểu rõ từ vựng nhé! và tưởng xem nếu minh đi hotel thì thế nào! Còn câu 2 thì sao? cũng thế thôi, người Issue cái card này không thể là bà “Guest” đó được, cũng không thể là cô nàng “Cashier” kia vì bạn đã “charge” đâu, còn lại bạn lâm vào boăn khoăn giữa “lão maneger” và cô P. Angelo. Chắc chắn sẽ có nhiều người nhầm thành ông manager vì nghĩ rằng ông ta có quyền phát hành cái Card cho khách sạn của ông ta, nhưng thực tế lại là Ms P. Angelo vì chữ kĩ của cô ta rành rành trên đó, bản chất của “Issue” là tạo ra hoặc hoàn thiện một cái form thôi đừng nghĩ to tát nhé.

II. Cấu trúc đề thi TOEIC và kinh nghiệm làm bài thi TOEIC-Part 2

Đề thi TOEIC bao gồm 2 phần: Kỹ năng nghe hiểu – Kỹ năng đọc hiểu. Toàn bộ đề gồm 200 câu trắc nghiệm, chia làm 7 part (4 part nghe hiểu và 3 part đọc hiểu, số lượng câu mỗi part không đều)

▶ Tổng thời gian thi: 120’

1. Phần A – Listening (100 câu / 45 phút)

Phần A Nội dung thi Số câu Chi tiết
Phần 1 Hình ảnh 10 câu Tương ứng với mỗi bức ảnh, bạn sẽ được nghe 04 câu mô tả về nó. Nhiệm vụ của bạn là phải chọn câu mô tả đúng nhất cho bức ảnh.
Phần 2 Hỏi đáp 30 câu Bạn sẽ nghe một câu hỏi (hoặc câu nói) và 03 lựa chọn trả lời. Nhiệm vụ của bạn là phải chọn ra câu trả lời đúng nhất trong ba đáp án A-B-C.
Phần 3 Hội thoại ngắn 30 câu Bạn sẽ nghe 10 đoạn hội thoại ngắn. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra câu trả lời đúng nhất trong 04 đáp án của đề thi.
Phần 4 Đoạn thông tin ngắn 30 câu Bạn sẽ nghe 10 đoạn thông tin ngắn. Mỗi đoạn có 03 câu hỏi. Nhiệm vụ của bạn là chọn ra câu trả lời đúng nhất trong số 04 đáp án được cung cấp.

Trong phần thi nghe hiểu sẽ sử dụng giọng Anh – Mỹ (Bắc Mỹ), giọng Anh – Anh, giọng Anh – Úc và giọng Anh – Canada đòi hỏi người học phải có phương pháp tổng hợp và khả năng nhận biết một cách linh hoạt, nhạy bén.

2. Phần B – Reading (100 câu / 75 phút)

Phần thi Reading (đọc hiểu) được thực hiện ngay sau khi thí sinh kết thúc phần thi nghe. Phần thi này dùng để đánh giá vốn từ vựng, ngữ pháp tiếng Anh và khả năng đọc hiểu các đoạn văn ngắn. Các câu hỏi và phần thông tin liên quan đều được in trực tiếp trên đề thi. 

Phần B Nội dung thi Số câu Chi tiết
Phần 5 Hoàn thành câu 40 câu Bạn cần phải chọn từ đúng nhất để hoàn thành câu.
Phần 6 Hoàn thành đoạn văn 12 câu Mỗi đoạn văn có 03 chỗ trống. Bạn phải điền từ thích hợp còn thiếu vào mỗi chỗ trống trong đoạn văn đó.
Phần 7 Đoạn đơn 28 câu Đề thi có thể có từ 7-10 đoạn văn đơn. Hết mỗi đoạn văn sẽ có 2-5 câu hỏi.
Đoạn kép 20 câu Trong phần này sẽ có từ 04 cặp đoạn văn. Hết mỗi cặp đoạn văn sẽ có 5 câu hỏi.
  • Thí sinh trả lời bằng cách sử dụng bút chì tô vào các lựa chọn (A), (B), (C) hoặc (D) vào phiếu trả lời. 
  • Cả 2 phần nối tiếp nhau, không có nghỉ giữa quãng. Riêng phần nghe đã yêu cầu sự tập trung rất cao độ. Vì thế, 120’ thi tương đối căng thẳng. Các học viên phải làm quen với điều này ngay từ lúc luyện thi.

Trên đây là một số chia sẻ về cấu trúc cũng như kinh nghiệm đẻ các bạn bước vào kỳ thi Toeic. Tự học Ielts tin rằng đây sẽ là hành trang vững chắc theo các bạn trong suốt quá trình học. Chúc các bạn ôn luyện thật tốt ^_^


.

Nguồn: www.tuhocielts.vn


Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Thì quá khứ đơn (Simple Past) – Cách dùng, công thức, bài tập đáp án chi tiết

Trong những thì đầu tiên mà người mới học Tiếng Anh tiếp cận thì không thể không kể đến thì quá khứ đơn. Đúng với tên của nó, khá đơn giản giống thì hiện tại đơn. Nhưng để sử dụng nó thì không phải là một điều dễ dàng.Tiếp tục những bài học về các thì trong tiếng Anh, hôm nay Tự học IELTS sẽ cùng các bạn tìm hiểu về Thì quá đơn bao gồm công thức, dấu hiệu, cách sử dụng cũng như không quên các bài tập và đáp án đi kèm nhé!

I. Giới thiệu Thì quá khứ đơn

Về khái niệm thì chắc hẳn không ai xa lạ gì với thì này và có lẽ nó cũng là thì có định nghĩa ngắn nhất: Thì quá khứ đơn diễn tả một dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

II. Dấu hiệu nhận biết

Ta dễ nhận biết được Thì quá khứ đơn qua những dấu hiệu sau:

+ Yesterday: Hôm qua; Last night: Tối qua; Last week: Tuần trước; Last month: Tháng trước; Last year: Năm ngoái.
+ In the past, the day before, với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).
+ Ago: cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
+ at, on, in… (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
+ When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)
+ Đa số xuất hiện sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn),… ( trừ một số trường hợp đặc biệt.

Ví dụ: He lived in Fiji in 1976. (Năm 1976 anh ấy sống ở Fiji)
It rained yesterday. (Ngày hôm qua trời mưa)

Ví dụ thì quá khứ đơn

III. Công thức Thì quá khứ đơn

a) Thể khẳng định

Công thức: 

Với động từ tobe: S + was/ were + O

+ Ví dụ: I was at my friend’s house yesterday morning. (Tôi đã ở nhà bạn tôi sáng hôm qua.)
+ Lưu ý:
S = I/ He/ She/ It (số ít) + was
S= We/ You/ They (số nhiều) + were

Với động từ thường: Công thức: S + V-ed/ VQK (bất quy tắc) + O

+Ví dụ:
She watched this film yesterday. (Cô ấy đã xem bộ phim này hôm qua.)
You ate my cake. (Bạn đã ăn bánh của mình)
+ Lưu ý:
Khi chia động từ có quy tắc ở thì quá khứ, ta chỉ cần thêm hậu tố “-ed” vào cuối động từ.

Có một số động từ khi sử dụng ở thì quá khứ không theo qui tắc thêm “-ed”. Những động từ này ta cần học thuộc.

b) Thể phủ định

Với động từ tobe: S + was/were not + Object/Adj

+ Ví dụ:
She wasn’t very happy last night because of having lost money. (Tối qua cô ấy không vui vì mất tiền)
+ Lưu ý:
Đối với câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be”.
– was not = wasn’t
– were not = weren’t

Với động từ thường: S + did not + V (nguyên thể)

+ Ví dụ:
 He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)
+ Lưu ý:
Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.)

c) Thể nghi vấn

Với động từ tobe: Was/Were+ S + Object/Adj?
Trả lời:
Yes, I/ he/ she/ it + was.
– No, I/ he/ she/ it + wasn’t
Yes, we/ you/ they + were.
– No, we/ you/ they + weren’t.

+ Ví dụ:
Was she tired of hearing her customer’s complaint yesterday? (Cô ấy có bị mệt vì nghe khách hàng phàn nàn ngày hôm qua không?)
-> Yes, she was./ No, she wasn’t. (Có, cô ấy có./ Không, cô ấy không.)
+ Lưu ý:
Câu hỏi ta chỉ cần đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Với động từ thường: Did + S + V(nguyên thể)?
Trả lời:
Yes, S + did.
– No, S + didn’t.

+ Ví dụ:
Did she miss the train yesterday? (Cậu ta có lỡ chuyến tàu ngày hôm qua hay không?)
-> Yes, She did./ No, She didn’t.
+ Lưu ý:
Trong thì quá khứ đơn với câu hỏi ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ, động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ Thì quá khứ đơn

IV. Cách sử dụng

a) Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

Ví dụ: She visited his parents last weekend. (Cô ấy đến thăm ba mẹ anh ấy vào cuối tuần trước)

b) Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ: They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú.)

She turned on her computer, read the message on Facebook and answered it.
(Cô ấy đã mở máy tính, đọc tin nhắn facebook và trả lời tin nhắn)

c) Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ

Ví dụ:
When I was cooking, my parents came. (Khi tôi đang nấu ăn, ba mẹ tôi đến)
Henry was riding his bike when it rained. (Khi Henry đang lái xe đạp thì trời mưa.)

d) Dùng trong câu điều kiện loại II

Ví dụ: If I spoke German,I would work in Germany. (Nếu tôi nói được tiếng Đức, tôi sẽ làm việc ở Đức.)

Xem thêm các bài viết khác:
– Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present) – Công thức cách dùng & bài tập có đáp án chi tiết
–Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết (Present Continuous)
– Thì quá khứ hoàn thành – Cách dùng & Bài tập đáp án chi tiết (Past Perfect)

IV. Bài tập bổ trợ Thì quá khứ đơn

EX1: Hoàn thành các câu với thì quá khứ đơn

If I spoke German,I would work in Germany.

  1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
    -> _______ .
  2. In 1990/ we/ move/ to another city.
    -> _________________ .
  3. when/ you/ get/ the first gift?
    ->____________?
  4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
    -> ______________________.
  5. How/ be/ he/ yesterday?
    -> ________?
    I would work in Germany.
    tôi sẽ làm việc ở Đức.

EX2: Dùng các từ sau để hoàn thành các câu phía dưới.

Go Be Sleep Cook wirte

  1. She….out with her boyfiend last night. ->…
  2. Laura….a meal yesterday afternoor. -> …
  3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> …
  4. I …. tired when I came home. -> …
  5. The bed was very comfortable so they…..very well. ->…

EX3: Hoàn thành những câu dưới đây với động từ dạng phụ định

  1. I knew Sarah was busy, so I __ her. (disturb)
  2. The bed was uncomfortable. I _ well. (sleep)
  3. They weren’t hungry, so they _ anything. (eat)
  4. We went to Kate’s house but she __ at home. (be)

V. Đáp án bài tập bổ trợ

Đáp án EX1

  1. It/ be/ cloudy/ yesterday.
    -> It was cloudy yesterday.
  2. In 1990/ we/ move/ to another city.
    -> In 1990 we moved to another city.
  3. when/ you/ get/ the first gift?
    -> When did you get the first gift?
  4. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
    -> She didn’t go to the church five days ago.
  5. How/ be/ he/ yesterday?
    -> How was he yesterday?

Đáp án EX2

  1. She….out with her boyfiend last night. -> went
  2. Laura….a meal yesterday afternoor. -> cooked
  3. Mozart ….more than 600 pieces of music. -> wrote
  4. I …. tired when I came home. -> was
  5. The bed was very comfortable so they…..very well. -> slept

Đáp án EX3

  1. did not disturb / didn’t disturb
  2. did not sleep / didn’t sleep
  3. did not eat / didn’t eat
  4. was not / wasn’t

Vậy là chúng ta đã cùng nhau một lần nữa ôn lại Thì quá khứ đơn. Đừng quên theo dõi các bài viết khác của Tự học IELTS để học các Thì khác cũng như tài liệu Free tiếp nha!

Nguồn: Tự học IELTS



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết

Ngoài việc ôn luyện ngữ pháp thì việc tự ôn luyện bài tập cũng quan trọng không kém giúp bạn nâng cao điểm số. Hôm nay, Tự học Ielts chia sẻ loạt bài bài tập Ngữ pháp Tiếng Anh – tổng hợp Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết của tất cả các chủ đề ngữ pháp Tiếng Anh quan trọng giúp bạn cải thiện ngữ pháp, phục vụ cho kỳ thi toeic .

I. Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết

101. Dr. Hooper at Michigan United Hospital is the world’s ….surgeries.
(a) led
(b) leader
(c) leading
(d) leaders

102.  With  ski  season  fast… ,  investors  are wondering whether the ski lodge will be completed by the first snow fall.

(a) selling

(b) snowing

(c) completing

(d) approaching

103. Althea Corporation … by many analysts to be the most innovative software company in the industry.

(a) considerably

(b) consideration

(c) is considered

(d) was considering

104. It is still unclear … the Mayor will accept the recommendations of the City Council.

(a) yet

(b) about

(c) before

(d) whether

105.   Salpert   Corporation’s   stock …by  8% during the first quarter of the year.

(a) rose
(b) rise

(c) risen

(d) rising

106. A generation ago, no one could have predicted that computers and the Internet would be as… as they are today.
(a) recent
(b) continual

(c) prevalent
(d) communicated

107. Albertson and Kelman have decided to open a separate…. for research and development.
(a) office
(b) officer
(c) official
(d) officially

108. Home sizes at Timberland Ranch from
1,200 to 8,000 square feet.
(a) cost
(b) count
(c) range
(d) weigh

109. An overpass on Interstate 38 in Lakeview County …..yesterday, due to high flood waters.
(a) collapse
(b) collapsed
(c) collapses
(d) collapsing

110. We anticipate…the first phase of the project will take approximately two weeks to
complete.
(a) that

(b) which
(c) there
(d) those

Bài tập toeic có đáp án
Bài tập toeic có đáp án

111. The total cost to renovate the building was$13.75 million,… double the original estimate.
(a) almost
(b) mostly
(c) the most

112. We would like to thank the Elog Foundation for their generous….. to our charity fundraiser.
(a) donor
(b) donate
(c) donated
(d) donation

113. The retail industry spends….. $28 billion
on IT and related systems annually.
(a) nearly
(b) yearly
(c) monthly
(d) continually

114. My….. with Mr. Frantz was mostly .focused on issues related to integrating the staff after
the proposed merger.
(a) discuss
(b) discussed
(c) discusses
(d) discussion

115. The schedule, which you will find attached,…the specific delivery dates we require.
(a) ships
(b) places
(c) details
(d) succeeds

116. Senior analyst John Pierpoint expects SunDigit
to post….of $4 billion for the year.
(a) a profit
(b) to profit
(c) profitable
(d) profitably

117. …..the highway was built, the only practical way to brings goods into the town of
Tilman was by rail.
(a) Then
(b) With
(c) Since
(d) Until

118.Brantel, Inc. has reportedly…. a 500-acreproperty in Berlin, Florida, where it plans to build a manufacturing plan.
(a) purchase
(b) purchased
(c) purchases
(d) purchasing

119. Director Gary Robertson’s latest film, “Frontiers,” centers on the …..of a young man
who traveled to the American West in the 1850s, seeking fortune and fame.
(a) book
(b) novel
(c) movie
(d) story

120 The bird feeder …..to keep squirrels from getting to the birdseed.
(a) has design
(b) is designed
(c) was a designer

(d) has been designing

121. …..the Radio Communications Directory, there are 16,376 licensed radio stations currently broadcasting.
(a) Due to
(b) Taken by
(c) Required by
(d) According to

122. On April 3rd, we will hold a meeting with the ….of our business units.
(a) manage
(b) managed
(c) managers
(d) managing

123. The average….. for a 2-bedroom apartment
in Boulder, Colorado is $900 a month.
(a) pay
(b) size
(c) rent
(d) floor

124. Dr. Corley holds a Ph.D. in anthropology, and …..a book about the Nile delta last October.
(a) publish
(b) published
(c) publisher
(d) publishing

125. The Metro Tech program offers a 6-month course leading to an ACAM… in Basic130. Automobile Maintenance upon successful
completion.
(a) teacher
(b) training
(c) classroom

(d) certificate

126. The European Commerce Authority is seeking …..imports of foreign-made textiles and garments.
(a) limits
(b) limiting
(c) to limit
(d) limitation

127. Be sure to use the Standard Operations checklist….shipment.
(a) few
(b) each
(c) many
(d) none

128. The Museum of Natural History and Industry in Tanner, OH receives more than 40,000…..each month.
(a) visit
(b) visited
(c) visitors
(d) visiting

129. Portable, affordable, and stylish: personal listening devices have never been a more popular…..
.
(a) area
(b) gift
(c) show
(d) music

130. Johnson’s paper three processes for….generating hydrogen in fuel cells.
(a) compares
(b) comparisons
(c) is compared
(d) was a comparison

Bản xem trước của Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết

☆ Các bạn tham khảo thêm một số tài liệu học tiếng anh bên dưới nhé

▶ 600 essential words for the TOEIC PDF miễn phí

▶ Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức, cách dùng, bài tập có đáp án chi tiết

▶ Tải sách IELTS Guide for educational institutions miễn phí

II. Download tài liệu Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết

⁂ Các bạn download tài liệu Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết ở link phía dưới nhé
Link: Download tài liệu Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết

Trên đây là bộ tài liệu Bài tập toeic part 5-6-7 có đáp án chi tiết mà Tự học Ielts muốn chia sẻ với các bạn. Chúc các bạn download thành công và ôn luyện thật tốt.

Nguồn: www.tuhocielts.vn


Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Tải sách IELTS Masterclass -Student’s Book miễn phí [PDF Ebook]

Tự học IELTS nhận thấy rằng việc trau dồi Listening, Reading là một điều cực kỳ quan trọng khi chúng ta đầu tư thi IELTS/TOEIC. Tuy nhiên, giữa vô vàn nguồn tài liệu thì rất khó để chúng ta có thể chọn ra một “bí kíp” ưng ý và hiệu quả nhất. Nắm bắt tâm lí này, Tự học IELTS đã tổng hợp ebook IELTS Masterclass-Student’s Book, giúp các bạn ôn luyện nhanh chóng nhất.

Đây là bộ sách toàn diện của NXB Oxford, giúp người học phát triển kỹ năng, nâng cao vốn ngôn ngữ, cũng như làm quen và luyện tập thành thục các dạng câu hỏi của bài thi IELTS.

Introduction ebook IELTS Masterclass-Student’s Book

IELTS Masterclass trains students in broad academic skills and develops thinking strategies. It will take students to the level required for university admission by covering all four skills, building relevant vocabulary and grammar, and encouraging learner independence. it can be used as part of a IELTS preparation course and part of a general academic pre-sessional course for university students.

This book includes topic development aimed at getting students thinking about key issues, development of micro-skills beyond exam practice, IELTS task types progressively introduced, emphasizing similarities in skills required, Language syllabus designed for IELTS and other academic contexts, ‘help yourself’ sections help students plan their own study.

IELTS Masterclass is for those higher-level students who are aiming for a high score – particularly if they want to get into university. It encourages them to use language independently, with real confidence, and motivates them to think broadly. The online practice test in each Student’s Book will give your students a realistic taste of the exam itself, helping them prepare for success.

IELTS Masterclass is for those higher – level students who are aiming for a high score – particularly if they want to get into university. It encourages them to use language unique, with real confidence, and motivates them to think broadly. The online practice test in each Student ‘s Book will give your students a realistic taste of the exam itself, helping them prepare for success.

IELTS Masterclass -Student’s Book

When we are reading “Oxford IELTS Masterclass” any book, we nourish our mind with the information inside it. And this is how food fuels us. It repeated our language with a really amazing way. The books we read – build our language step by step. And the better kind of books we read, the better our language and brains get built. That ‘s why we have | to choose great books to read.

Our speaking becomes clearer as we are able to choose the right words to express ourselves. And nothing can stop us, from speaking like native speakers. We can be even | better than the native. Because when we are reading, we actually travel through the information in that book. We explore new places, vistas, and emotions through the words that authors have written in the book.

As we have said the more we read, the more things we know about. And the more things we know, the more dreams we achieve out of our life. It is a fact that all great people at some point in time in their life have drawn inspiration from books.

So Reading is like an exercise for our brains. It makes you think creatively and allow us to improve our characters. So make sure to read a good book “Oxford IELTS Masterclass” with virtuous characters is going turn you into a better person sooner or later.

Ngoài ra, bạn có thể xem thêm 1 số tài liệu để ôn luyện thi TOEIC hiệu quả.

Download ebook IELTS Masterclass-Student’s

==> Tải sách IELTS Masterclass-Student’s Book miễn phí

Các bạn có thể xem qua nội dung của cuốn sách ở dưới đây:

IELTS Masterclass-Student’s Book past 1

IELTS Masterclass-Student’s Book past 2

IELTS Masterclass-Student’s Book past 3

IELTS Masterclass-Student’s Book past 4

IELTS Masterclass-Student’s Book past 5

IELTS Masterclass-Student’s Book past 6

Nguốn: www.tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Hơn 3000 từ tiếng Anh bằng thơ lục bát Full cực hay

Một trong những cách học tiếng anh hiệu quả đó là sử dụng thơ có vần để ghi nhớ từ vựng. Sử dụng thơ để học tập là một giải pháp hiệu quả, giúp người học dễ ghi nhớ các kiến thức tưởng chừng rất khô khan. Hôm nay, Tự học Ielts xin chia sẻ với các bạn 3000 từ tiếng Anh bằng thơ lục bát Full cực hay, rất thông dụng trong đời sống hàng ngày.

I. Part 1-Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

💖 Học từ vựng bằng thơ lục bát là cách học khá thú vị đấy, chúng ta cùng bắt đầu thôi nào. Let’s go!

Học từ vựng tiếng anh qua thơ
Học từ vựng tiếng anh qua thơ

Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng

Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don’t xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some

Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi
One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu

Lover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ

Học từ vựng tiếng anh qua thơ
Học từ vựng tiếng anh qua thơ

Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fun vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam

Thousand là đúng… mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu

Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai

Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô

Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm
Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper

What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn

Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence…
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so

Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân

Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman

ლ ლ Các bạn xem thêm tài liệu học Tiếng Anh bên dưới nhé!

💞 Cụm tính từ thông dụng trong tiếng Anh giao tiếp và TOEIC Letter A, F, G

💞 Lộ trình tự học 0-990 TOEIC dành cho người mất gốc

💞 Cách học từ vựng toeic bằng 600 hình ảnh cực hiệu quả

Download Part 1 Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

💞 Các bạn download part 1 tại đây nhé

✍ Link: Download Part 1 thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

Bản xem trước của Part 1 Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

II. Part 2-Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

Đền bù, bù đắp : offset /’ɔ:fset/
Hấp dẫn, lôi cuốn là tempt đây này
Make easier : facilitate /fə’siliteit/
Năng lực : qualifications
Buổi họp, phiên họp : session /’seʃn/
(SỰ) xoay vòng : revolution /,revə’lu:ʃn/ đó thôi

Hoàn thành, làm trọn : fulfill /ful’fil/

Rộn ràng(vì vui sướng) , run lên(vì sợ hãi) thì thrill đây mờ

Doanh thu là turnover

Tìm hiểu chắc chắn là ascertain /,æsə’tein/

Ngăn cản, giữ lại : withhold /wi ‘hould/
Danh sách vốn đầu tư : portfolio /pɔ:t’fouljou/ đây mờ

Tiền phà, tiền xe : fare /feə/
Gánh, chịu, mắc, bị: incur /in’kə:/ không vui

Đành cam chịu : reconcile /’rekənsail/
Nhìn chăm chú : scrutinize /’skru:tinaiz/ làm gì
Khoản thế chấp gọi mortgage
Sự nhìn chăm chú : scrutiny /’skru:tini/
Hợp đồng cho thuê là lease /li:s/
Trách nhiệm pháp lý : liability /,laiə’biliti/
Công trạng, giá trị : merit /’merit/
Mau lẹ hoặc ngay tức thì là prompt

Học từ vựng tiếng anh qua thơ
Học từ vựng tiếng anh qua thơ

Lợi nhuận, lợi tức là yield /ji:ld/
Dẫn đến, đưa đến : conducive /kən’dju:vis/ mà
outlet /’autlet/: lối thoát, lối ra
Bắt tay vào làm ấy là embark /em’bɑ:k/
Sang trọng thì là deluxe
Khấu đi, trừ đi. : deduct /di’dʌkt/ mất dần
code /koud/: luật lệ vốn rất cần
Stock : kho dự trữ cũng cần quan tâm.

Cống hiến : tôi dedicate /’dedikeit/
Sao chép là duplicate
giống y như replicate đó mờ
Lặp lại, tái diễn : recur /ri’kə:/
Ngẫu nhiên : casual /’kæʤjuəl/: tình cờ đó thôi

Tuân theo abide by
Giống như follow, comply đó mờ
Người cung cấp : provider
Resolve: kiên quyết, như resolute /’rezəlu:t/
Pull out, draw out : rút lui

Thuyết phục thì gọi convince /kən’vins/
Chứng minh, giải thích thì demonstrate /’demənstreit/
Cung cấp (cho sự cần thiết) : accommodate /ə’kɔmədeit/

Phân phối thì allocate đó mà.
preclude /pri’klu:d/: ngăn cản , đẩy xa

Hoàn toàn, đầy đủ: complete /kəm’pli:t/
Hoàn toàn , phát biểu thì tìm utter
Toàn bộ là entire /in’taiə/
Thuần túy, chỉ là pure đó cô
tổng cộng, toàn bộ : total /’toutl/
Real: thực tế đó, mơ hồ đâu ra
outright /aut’rait/: thẳng thắn đó mà
hoàn toàn, toàn bộ hoặc là dứt khoát

Khác nhau, trái ngược : discrepant /dis’krepənt/
Lời phàn nàn : grievance /’gri:vəns/ hại tai
Kích động, khuyến khích :incite
incentive /in’sentiv/ (a) khuyến khích ai làm gì

Đám đông tụ tập : concourse
Chủ nhà trọ là landlord /’lændlɔ:d/

Xa nhất , tột bực : utmost /’ tmoust/,
Như (uttermost) /’ t moust/, extreme /iks’tri:m/ đó mờ

Các bạn tham khảo thêm một số tài liệu học tiếng anh bên dưới nhé!

☝ Tải sách Ngữ pháp tiếng Anh Có đáp án ôn thi TOEIC (tổng hợp)

☝ Tổng hợp từ vựng ôn thi TOEIC thường gặp trong đề thi TOEIC

Download Part 2 Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

💞 Các bạn download part 2 tại đây nhé

💚 Link:Download Part 2 Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

III. Part 3-Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát Police, Lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail
Follow có nghĩa đi theo

Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian

Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand
Stupid có nghĩa ngu đần

Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe, watch là xem

Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngời khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô

City thành phố, local địa phương

Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vười garden
Chốc lát là chữ moment

Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào
Hight thì có nghĩa là cao

Wide là rộng còn chào hello
Shy mắc cỡ,coarse là thô
Go away đuổi cút, còn vồ là pounce
Poem có nghĩa là thơ

Strong khỏe mạnh, mệt phờ dog-tireded
Bầu trời thường gọi sky
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi

Học từ vựng tiếng anh qua thơ
Học từ vựng tiếng anh qua thơ

Fulli là đủ, nửa vời halves

Ở lại dùng chữ stay
Bỏ đi là leave còn năm là lie
Tomorrow có nghĩa ngày mai

Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling

Camera máy ảnh còn hình photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi

Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck còn chin là cằm
Visit có nghĩa viếng thăm

Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà

Guest thì có khách, chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên, còn xuống là down

Beside bên cạnh, about khoảng chừng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biên, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ

Khôn ngoan smart, đù đờ luggish
Hôn là kiss, kiss thật lâu
Pregnant để chỉ “cô dâu có bầu”
Cửa sổ là chữ window

Special đặc biệt, normal thường thôi
Lazy làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on

Còn không, stop ta còn nghỉ ngơi

Download Part 3 Thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

💞 Các bạn download part 3 tại đây nhé

✍ Link: Download part 3 thơ học từ vựng Tiếng Anh bằng thơ lục bát

Trên đây là 3000 từ tiếng Anh bằng thơ lục bát Full cực hay mà Tự học Ielts muốn dành tặng cho các bạn. Hy vọng bài viết thật sự hữu ích. Chúc các bạn học tập thật hiệu quả ^_^

Nguồn: www.tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Download IELTS for academic purpose fap book miễn phí [PDF]

Tự học IELTS xin giới thiệu đến các bạn bộ tài liệu IELTS for academic purpose fap book , đây là bộ tài liệu ôn thi Ielts rất hữu ích cho các bạn chuẩn bị bước vào kì thi ielts, tài liệu sẽ giúp các bạn nắm vững thêm nhiều kiến thức ngữ pháp, nắm kỹ năng nghe. Đồng thời IELTS for academic purpose fap book sẽ giúp các bạn ôn luyện thi IELTS cực kỳ hiệu quả.

Introduction IELTS for academic purpose fap book

Welcome to IELTS for Academic Purposes: a short intensive course!

We have written this course to help you prepare for the Academic version of the IEITS (International | English Language Testing System) exam.

The course can be used in two main ways: if you ‘re studying in a classroom with a teacher, or if you’ re studying on your own at home.

Main aims

The main aim of this course is to help you get as high an Overall Band Score as possible. The Overall Band Score is the number (from 0 to 9) that you get on your Test Results Form after the exam.

To achieve this, our aims are to:

  • Help you develop the skills you need to improve your listening, reading, writing and speaking
  • Give you information and advice about the IELTS exam
  • Give you practice with IELTS exam tasks
  • Develop your grammar and vocabulary

Student ‘s Book

The Student’s Book has eight units, which increase in difficulty as the book progresses. Each unit focuses on a different topic. These are topics that often appear in the IELTS exam.

IELTS for academic purpose fap book
IELTS for academic purpose fap book
IELTS for academic purpose fap book
IELTS for academic purpose fap book

Each unit starts with a section developing reading skills. Then we focus on listening skills. Then speaking skills. Then writing skills.

The unit finishes with an Exam Practice section, where you can practice the skills you * ve developed in the unit by doing IELTS exam tasks.

In the skills sections of each unit, the IELTS Skill Spot provides useful advice on key language and exam skills and the Wordbank focuses on useful Vocabulary.

In the speaking and writing sections, the Grammarbank focuses on grammar that ‘s useful for |speaking and writing.

In the Exam Practice sections, the IELTS Skill Spot provides tips on what to do – and what not to do – in the exam.

Students and classes work at different speeds, and have particular needs, but we think each unit of the Student ‘s Book should take approximately five hours to complete.

Before Unit 1, there ‘s a Placement Test. This is designed to give you a general idea of ​​your level. Take the test, and look at your results. It will show you where you “re doing well, and which aspects of the exam you need to focus on more.

Don’t forget to use the reference sections at the back of the Student’s Book. These Include:

• Grammar Reference, which you should refer to before you do the Grammarbank sections in

• Speaking Reference, which you should look at if you have any problems with Speaking

Writing Guide, which gives you information about the different writing tasks you might be | asked to do in the exam

• 8 Writing Planners, which you should complete BEFORE you do each Writing Exam Practice task

Bandscore Booster

The Bandscore Booster is a workbook which provides additional help with Vocabulary |Generally, you should do the section in the Student ‘s Book before you do the related section in the Bandscore Booster. There is one exception, though. |With Exam Practice Reading in the Bandscore Booster, you have a choice.

You can either do the Vocabulary work on the reading text BEFORE you do the exam tasks in the Student s Book, or you can do them AFTER. We recommend that students who are confident about reading should do them after. Students who are less confident about answering questions on a long text should do them before they attempt the Exam Practice tasks

IELTS for academic purpose fap book

CD – ROM @

The Student ‘s Book CD – ROM contains all the recordings for listening activities in the Student’ s Book in easy – to – use MP3 format There is an additional Audio CD for listening activities in the Bandscore Booster.

There ‘s also an interactive content. On this, youll find:

the Self – Study Guide (see below)

the Pronunciation Lab (see below).

a quiz to help you become familiar with the IELTS exam

one complete IELTS practice test, with answers and explanations

examples of IELTS answer sheets

the Student’s Book answer key with explanations, model answers and audioscripts

Self – Study Guide

This is for students studying on their own without a teacher. It consists of two different elements:

1) video clips – the authors walk you through the course, giving you immediate advice,

2). text pop – ups – written guidance on how to approach specific exercises.

Wherever you see the gray, numbered CD – ROM icon next to an exercise, there is a related numbered link in the Self – Study Guide.

Pronunciation Lab

This section of the CD – ROM contains exercises that have been specially designed to help you with pronunciation, depending on your first language. Most of the problematic areas of English pronunciation have been included.

The feature is interactive – allowing you to not only hear the correct pronunciation, but also allowing you to record yourself and compare your efforts. There is a purple CD – ROM icon at the top of every Speaking section, reminding you to visit the Pronunciation Lab.

We sincerely hope you enjoy using this course, and that it helps you prepare for the exam. Good luck with your studies. We hope you get a very high IELTS Band Score. Malcolm Mann & Steve Taylore – Knowles

Read more…

Download IELTS for academic purpose fap book

Link download trọn bộ 13 past IELTS for academic purpose fap book tại đây:

==> Download IELTS for academic purpose fap book miễn phí

Các bạn có thể xem sơ lược về mỗi past của ebook IELTS for academic purpose fap book dưới đây nhé.

IELTS for academic purpose fap book past 1

IELTS for academic purpose fap book past 2

IELTS for academic purpose fap book past 3

IELTS for academic purpose fap book past 4

IELTS for academic purpose fap book past 5

IELTS for academic purpose fap book past 6

IELTS for academic purpose fap book past 7

IELTS for academic purpose fap book past 8

IELTS for academic purpose fap book past 9

IELTS for academic purpose fap book past 10

IELTS for academic purpose fap book past 11

IELTS for academic purpose fap book past 12

IELTS for academic purpose fap book past 13

Chúc các bạn download ebook thành công và luyện tập hiệu quả.

Nguồn: www.tuhocielts.vn



Click here for more...
from #Bangladesh #News aka Bangladesh News Now!!!

Gia sư tiếng Anh tại nhà TPHCM chất lượng tốt nhất

Gia sư tiếng Anh đang là hình thức được nhiều người từ phụ huynh, học sinh đến những người đi làm lựa vì sự tiện lợi mà nó mang đến. Ở một t...