Thứ Năm, 16 tháng 7, 2020

Từ vựng tiếng anh về màu sắc

Bạn chỉ mất một giây để bạn đọc hết một số màu sắc của cầu vồng, nhưng liệu với tiếng Anh bạn có thể đọc trôi chảy như vậy? Chủ đề về màu sắc là cứ là một chủ đề được mong chờ khi học một số từ vựng tiếng Anh với nội dung thú vị đem lại động lực cho người học. Hôm nay hãy cùng Tự học IELTS học về một số màu sắc dưới tiếng Anh nhé!

Bây giờ chúng ta hãy bắt đầu với những màu sắc cơ bản nhất nhé!

Các màu cơ bản trong tiếng Anh

Màu trắng tiếng Anh là gì?

White /waɪt/: trắng

Trong tiếng Anh, màu trắng được xem là một màu sắc tích cực, gắn liền với sự tinh khiết, hồn nhiên, dưới sáng.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu trắng:

  • A white lie : Một lời nói dối vô hại
  • As white as a ghost : trắng bệch/ xanh như tàu lá
  • A white-collar worker : nhân viên văn phòng, thường là người làm việc nhỏ nặng nhọc và có mức lương cao. Từ này bắt nguồn từ loại áo sơ mi với cổ trắng mà một số người làm văn phòng như bác sĩ, luật sư, điều hành,… thường mặc.
  • White-livered : Nhát gan

Màu đỏ tiếng Anh là gì?

Red /red/: đỏ

Màu đỏ là chính là màu của lửa và máu, đi liền với sức mạnh, quyền lực, sự nỗ lực và nhiệt huyết, đây cũng là biểu tượng của sự đe dọa, nguy hiểm và chiến tranh.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu đỏ:

  • Be in the red : tại dưới tình cảnh nợ nần
  • The red carpet : thảm đỏ, được chào đón nồng hậu
  • Like a red rag to a bull ; có khả năng làm người nào đó tức giận
  • Catch somebody red-handed : bắt quả tang người nào đó

Bạn sẽ ghi nhớ màu đỏ là red như thế nào?

Thay vì lặp lại red là màu đỏ (n lần) bạn có thể thử ghi nhớ theo bí quyết âm thanh tương tự sau:

Bạn có thể thử học theo bí quyết học qua âm thanh tương tự như sau:

Ví dụ khi học từ “red” – màu đỏ, hãy nhớ câu nói “ Hôm nay trời RÉT đậm nhưng một số sao Việt vẫn không ngại diện váy ngắn trên thảm ĐỎ ”.

Từ “ rét ” giúp bạn nhớ đến cách phát âm, còn từ “ đỏ ” giúp bạn nhớ được nghĩa của từ.

Xem thêm!

Màu đen tiếng Anh là gì?

Black /blæk/: đen

Trong tiếng Anh, màu đen thường được biểu thị cho sự bí ẩn, sức mạnh, quyền lực và các điều tiêu cực.

Một số cụm từ, thành ngữ màu sắc dưới tiếng Anh dính líu đến màu đen:

  • Black mood : tâm trạng tiêu cực, có thể là bối rối, giận dữ hay thất vọng
  • Black market : chợ đen, nơi các vụ kinh doanh, bàn luận trái phép diễn ra
  • Black sheep (of the family) : con cừu đen dưới gia đình, biểu thị người khác biệt so với các người còn lại, thường không nhận được sự tôn trọng của những thành viên

Màu xanh da trời tiếng Anh là gì?

Blue /bluː/: xanh da trời

Một cuộc điều tra của báo chí YouGov (Mỹ) đã chỉ ra rằng xanh da trời chính là màu sắc được đam mê nhất dưới toàn bộ một số màu tiếng Anh, có đến 33% người tham dự điều tra từ khắp một số Quốc gia trên toàn cầu đã chọn xanh da trời là màu sắc ưu thích mà chẳng hề lưỡng lự. Màu xanh da trời tượng trưng cho lòng trung thành, sức mạnh, trí tuệ và sự tin cậy, hướng con người đến hòa bình và sự thư giãn, thả lỏng.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu xanh da trời:

  • Blue blood : người có xuất thân từ gia đình quý tộc hoặc gia đình giàu có.
  • Blue ribbon : chất lượng đắt, ưu tú
  • Out of the blue : ngạc nhiên
  • Once in a blue moon : hiếm khi xảy ra
  • True blue : là người đáng tin tưởng
  • Blue-collar worker: các người thường làm một số công việc tay chân và nhận lương theo giờ, thường có mức lương thấp hơn. Từ này bắt nguồn từ tiếng Anh-Mỹ, trước đây, các người công nhân thường mặc đồng phục màu xanh nước biển.

Màu xanh lá cây tiếng Anh là gì?

Green /griːn/: xanh lá cây

Trong tiếng Anh, màu xanh lá cây được tượng trưng cho sự phát triển, hòa thuận, bên cạnh đó màu xanh lá cây còn đem lại cảm xúc an toàn, đây cũng là nguyên nhân vì sao đèn giao thông có màu xanh lá. Đôi khi nó cũng mang ý nghĩa tiêu cực.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu xanh lá cây

  • Give someone get the green light : cho phép người nào đó làm điều gì, “bật đèn xanh”
  • Put more green into something : đầu từ nhiều tiền hoặc thời gian hơn vào việc gì đó
  • Green with envy : ghen tỵ với người nào đó

Màu cam tiếng Anh là gì?

Orange /ˈɒr.ɪndʒ/: màu cam

Màu cam có sự mạnh mẽ của màu đỏ và hạnh phúc của màu vàng. Gắn liền liền với sự vui tươi, nhẹ nhàng và tươi mát.

Màu vàng tiếng Anh là gì?

Yellow /ˈjel.əʊ/: Màu vàng

Màu vàng là mùa của mặt trời, gắn liền với cảm giác thụ hưởng hạnh phúc, cũng là màu của sự thông thái và mạnh mẽ.

Thành ngữ về màu vàng: Have yellow streak (biểu thị người nào đó không dám làm gì đó)

Màu hồng tiếng Anh là gì?

Pink /pɪŋk/: hồng

Màu hồng tượng trưng cho sự chăm sóc, chu đáo, gần gũi và nữ tính, lãng mạn và tình yêu.

Một số cụm từ và thành ngữ về màu hồng:

  • Pink slip : giấy thông tin bị sa thải (cách nói ẩn dụ vì tờ giấy thông tin sa thải thường có màu hồng)
  • In the pink : có sức khỏe tốt
  • Pink-collar worker : chỉ các người lao động là phái nữ, có lương và phúc lợi xã hội thấp: ý tá, chăm sóc người cao tuổi và trẻ ít, đánh máy,… Từ này bắt nguồn từ Anh Mỹ, vào các năm 50 của thế kỷ 20, nhân viên làm các công việc này thường mặc áo sơ mi sáng màu hồng.

Xem thêm!

Màu tím tiếng Anh là gì?

Purple /`pə:pl/: màu tím

Trong tiếng Anh, màu tím thường tượng trưng cho hoàng gia, tầng lớp quý tộc, gắn với sự đẳng cấp, quyền lực và tham vọng. Nó cũng là màu của sáng tạo, trí tuệ, bí ẩn, độc lập và ma thuật.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu tím:

  • Purple with rage : giận dữ người nào đó đến đỏ mặt tía tai
  • Born to the purple : chỉ các người được sinh ra dưới gia đình hoàng tộc hoặc quý tộc.

Màu xám tiếng Anh là gì?

Gray /greɪ/: xám

Màu xám là màu lạnh, trung tính và cân bằng. Màu xám là một màu sắc không cảm xúc, buồn rầu, ngoài ra còn mang ý nghĩa thực tế.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu xám:

  • Grey matter : chất xám, trí thông minh
  • Gray-hair : tóc muối tiêu, hay màu tóc bạc, chỉ người cao tuổi
  • Gray water : nước bẩn

Màu nâu tiếng Anh là gì?

Brown /braʊn/: nâu

Màu nâu là màu sắc gần gũi nhưng lại mang tính thực tế dính líu đến sự thận trọng, kiểm soát an ninh, thoải mái và sự giàu có về vật chất.

Một số cụm từ, thành ngữ dưới tiếng Anh dính líu đến màu nâu:

  • To be browned off : tức giận, chán ngấy
  • Brown as a berry : màu da sạm nắng
  • In a brown study : Trầm ngâm suy nghĩ
  • To do brown : Đánh lừa người nào đó

Đây là những màu sắc cơ bản dưới tiếng Anh, bên cạnh đó, những bạn cũng có thể ghép từ để nói về màu sắc ưa chuộng của bản thân.

Ví dụ:

  • Khi muốn nói về màu nhạt, ta thêm “bright” trước màu sắc: bright color (màu nhạt), bright green (xanh lá nhạt), bright pink (hồng nhạt),…
  • Tương tự khi nói muốn nói đến màu đậm, ta thêm “dark” trước màu sắc: dark blue (xanh biển đậm), dark purple (màu tím đậm)
  • Ngoài ra, bạn có thể sáng tạo bằng cách ghép những tính từ, danh từ để tạo cần phải các màu sắc đặc biệt khác: vintage color (màu hoài cổ), tomato-red (màu đỏ cà chua), milk-white (màu trắng sữa),…

 Bảng màu sắc trong tiếng Anh và tên gọi

Bảng màu sắc trong tiếng anh

Thành ngữ về một số màu trong tiếng Anh

WHITE

  1. A white lie: Lời nói dối vô hại
  2. A white-collar worker/job: Nhân viên văn phòng
  3. As white as a street/ghost: Trắng bệch

GREY

  1. Grey matter : Chất xám
  2. Go/turn grey: Đầu bạc

RED

  1. A red letter day: Ngày đáng nhớ nhất
  2. The red caret: Sự đón chào nồng hậu
  3. Be in the red: Khoản nợ bank
  4. (Catch someone/be caught) red-handed: Bắt quả tang
  5. A red herring: Đánh trống lảng

GREEN

  1. Give someone get the green light: Bật đèn xanh
  2. Green with envy: Tái đi vì ghen
  3. A green belt: Vòng đai xanh
  4. Be green: Còn non nớt
  5. Have (got) green fingers: Có tay nghề làm vườn

BLACK

  1. Black and blue: Bị bầm tím
  2. A black look: Cái nhìn giận dữ
  3. A black day (for someone/sth): Ngày đen tối
  4. Be in the black: Có tài khoản
  5. Till one is blue in the face: Nói hết lời
  6. A black list: Sổ đen

BLUE

  1. A boil from the blue: Tin sét đánh
  2. Out of the blue: Bất ngờ
  3. A blue-collar worker/job: Lao động chân tay
  4. Once in a blue moon: Rất hiếm, hiếm hoi
  5. Blue blood: Dòng giống hoàng tộc

Các màu sắc trong tiếng anh rất đa dạng và dần trở cần phải phổ biến dưới văn hóa giao tiếp người Việt, bạn có thể thuận lợi bắt gặp một từ dưới nhóm từ màu sắc trên PR về sơn tường, màu son hay đi kèm với chất lượng quần áo – một số thứ rất thân thiện với chúng ta và học chúng tốc độ hơn, cụ thể hơn.

tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/tu-vung-tieng-anh-ve-mau-sac/

Thứ Bảy, 11 tháng 7, 2020

Những thuật ngữ Toán học bằng Tiếng Anh thông dụng

Nếu bạn đam mê toán học và yêu thích nó, thì chắc chắn phải tìm hiểu và nghiên cứu để có cho mình thêm những thuật ngữ toán học bằng Tiếng Anh thông dụng. Bởi nó sẽ hỗ trợ rất nhiều cho bạn không chỉ trong học tập mà còn cả tương lai. Vậy nên đừng bỏ lỡ 30 thuật ngữ toán học bằng Tiếng Anh mà bạn có thể gặp ở bất cứ đâu ngay sau đây nhé!

Bài viết xem thêm nhiều nhất:

Những tên gọi định nghĩa thông dụng trong toán học

Tiếng anh chủ đề toán học

Algebra: Đại số

Geometry: Hình học

Addition: Phép cộng

Subtraction: Phép trừ

Multiplication: Phép nhân

Division: Phép chia

To add: Cộng

To subtract hoặc to take away: Trừ

To multiply: Nhân

To divide: Chia

Total: Tổng

Equal: Bằng

To calculate: Tính

Theorem: Định lý

Squared: Bình phương

Cubed: Mũ ba

Even number: Số chẵn

Odd number: Số lẻ

Decimal point: Dấu thập phân

Percent: Phần trăm

Prime number: Số nguyên tố

Integer: Số nguyên

Fraction: Phân số

Decimal point: Dấu thập phân

Equation: Phương trình

Formula: Công thức

Solution: Lời giải

Length: Chiều dài

Height: Chiều cao

Width:Chiều rộng

Perimeter: Chu vi

Area: Diện tích

Volume: Thể tích

Average: Trung bình

Angle: Góc

Right angle: Góc vuông

Acute angle : Góc nhọn

Circumference: Chu vi đường tròn

Diameter: Đường kính

Radius: Bán kính

Line: Đường

Straight line: Đường thẳng

Curve: Đường cong

Parallel: Song song

Tangent: Tiếp tuyến.

Các dạng toán trong tiếng anh

Algebraic expression: Biểu thức đại số

Decimal fraction: Phân số thập phân

Simplified fraction / Lowest term: Phân số tối giản

Equation: Phương trình, đẳng thức

Linear equation (first degree equation): Phương trình bậc nhất

Quadratic equation: Phương trình bậc hai

Inequality: Bất phương trình

Root: Nghiệm của phương trình

Least value: Giá trị nhỏ nhất

Greatest value: Giá trị lớn nhất

Maximum: Giá trị cực đại

Minimum: Giá trị cực tiểu

Consecutive even number: Số chẵn liên tiếp

Surd / Irrational number: Biểu thức vô tỉ

Factorise: Tìm thừa số của một số

Directly proportional to: Tỉ lệ thuận với

Inversely proportional to: Tỉ lệ nghịch với

Limit: Giới hạn

Statistics: Thống kê

Probability: Xác suất

Rounding off: Làm tròn

Diagram: Biểu đồ/ Sơ đồ/ Đồ thị

Trigonometry: Lượng giác

The sine rule: Định lý hình sin

The cosine rule: Định lý hình cos

Xem thêm bài viết

Thuật ngữ tiếng anh về các hình khối trong toán học

Thuật ngữ tiếng anh về các hình khối trong toán học
Thuật ngữ tiếng anh về các hình khối trong toán học

Cuboid: Hình hộp phẳng

Square: Hình vuông

Rectangle: Hình chữ nhật

Circle: Hình tròn

Triangle: Hình tam giác

Pentagon: Hình ngũ giác

Hexagon: Hình lục giác

Octagon: Hình bát giác

Polygon: Hình đa giác

Cube: Hình lập phương/hình khối

Cylinder: Hình trụ

Star: Hình sao

Oval: Hình bầu dục

Cone: Hình nón

Pyramid: Hình chóp

Sphere: Hình cầu

Vừa rồi là một số thuật ngữ Toán học bằng Tiếng Anh mà tudientoanhoc.com vừa chia sẻ. Hi vọng đây sẽ là những kiến thức bổ ích đồng hành cùng bạn trên con đường chinh phục tri thức và trí tuệ.

Nếu cần tra cứu từ điển toán học các bạn vui lòng truy cập website: https://tudientoanhoc.com với dữ liệu hơn 38.000 từ, thuật ngữ chuyên ngành toán học, website này sẽ giúp bạn tra cứu từ điển toán học đầy đủ và chính xác nhất.

Nguồn: www.tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/nhung-thuat-ngu-toan-hoc-bang-tieng-anh/

Thứ Tư, 8 tháng 7, 2020

Các cụm từ định lượng trong tiếng Anh

Từ chỉ số lượng tiếng Anh là gì ? Từ chỉ số lượng dưới tiếng Anh đúng với tên gọi của nó là từ chỉ số lượng của một vật, một điều gì đó và có thể thay thế cho một số từ hạn định. Loại từ này những đi với danh từ đếm được, những đi với danh từ không đếm được, và những lại có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được , cụ thể:

Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ đếm được Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ không đếm được Từ chỉ số lượng đi cùng danh từ đếm được và không đếm được
many, a large number of, few, a few, a larger number of, hundreds of, thousands of, a couple of, several much, a great deal of, little, a little, a large amount of – some, any, most, of,  no– plenty,of, a lot of, heaps of– lots of, all, none of, tons of
Cụm từ định lượng trong tiếng Anh

Xem thêm bài viết liên quan nhiều người đọc nhất

TỪ CHỈ ĐỊNH LƯỢNG

1. Some
–Dùng trong câu khẳng định

Some + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Some pens are on the table.
There are some pens on the table.

Some + uncountable noun + V(số ít)

There is some ink in the inkpot.

2. Many/ much
– Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. “Much” thường không được dùng trong câu khẳng định. “Many” có thể dùng được trong câu khẳng định nhưng “a lot of” thường được dùng nhiều hơn trong câu đàm thoại.

Many + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

There are many books on the table.
There are not many boys here.
Are there many teachers in your school?

Much + uncountable noun + V(số ít)
There isn’t much fresh water on earth.
There is much milk in the bottle.
We didn’t spend much money.
Nhưng chú ý rằng , chúng ta dùng “too much” và “so many” trong các câu khẳng định:
We spent too much money.


3. A lot of/ lots of/ plenty of
– Dùng trong câu khẳng định
A lot of/ lots of/ plenty of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

A lot of pupils/ lots of pupils are in the library now.
Plenty of shops take checks.

A lot of/ lots of/ plenty of + noun (không đếm được) + V(số ít)
Lots of sugar is sold in the shop.
A lot of time is needed to learn a language.
Don’t rush, there’s plenty of time.

4. A great deal of (= much)/ a number of
A great deal of + uncountable noun + V (số ít)
A great deal of rice is produced in Vietnam

A large number of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)
A large number of cows are raised in Ba Vi.

The number of + countable noun (số nhiều) + V (số ít)
The number of days in a week is seven.
The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.


5. A little và little
A little (không nhiều nhưng đủ dùng) + uncountable noun + V(số ít)
Little (gần như không có gì) + uncountable noun + V(số ít)

A: Can you give me some ink?
B: Yes, I can give you some. I’ve got a little ink in my pen
(No, I’m sorry. I’ve got only little)
We must be quick. There is little time. (= not much , not enough time )
He spoke little English, so it was difficult to communicate with him
He spoke a little English, so we were able to communicate with him.

6. A few và few
A few (không nhiều nhưng đủ dùng) + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)
Few (gần như không có) + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:The house isn’t full. There are a few rooms empty .
Where can I sit now? – There are few seats left.
He isn’t popular. He has few friends.
She’s lucky. She has few problems. (= not many problem)

7. All
All + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)
All students are ready for the exam.

All + uncountable noun + V(số ít)
Nearly all water on earth is salty.

8. Most of, all of, some of, many of
Most/ some/ all/ many + noun (số nhiều) + V(số nhiều)
Some people are very unfriendly.

Most of, some of, all of, many of + the/ his/ your/ my/ this/ those… + noun (số nhiều) + V(số nhiều)
Some of the people at the party were very friendly.
Most of my friends live in Hanoi.

cụm từ định lượng trong tiếng Anh
Cụm từ định lượng trong tiếng Anh

Cụm từ định lượng trong tiếng Anh

A bar of chocolate: một thanh sô cô la.

 Ex: She dealt out a bar of chocolate to each child. (Cô ấy chia cho mỗi đứa trẻ một thanh sô cô la.)

A batch of cakes: một mẻ bánh.

Ex: Mother was in the kitchen whipping up a batch of cakes. (Mẹ đang trong bếp làm một mẻ bánh.)

A bottle of milk: một chai sữa.

Ex: She brought sandwiches and a bottle of milk. (Cô ấy đã mua bánh mỳ kẹp và một hộp sữa.)

A bowl of rice: một bát cơm.

Ex: I just want a sizzling beef and a bowl of rice. (Tôi chỉ muốn một miếng thịt bò nóng hổi và một bát cơm.)

A box of cereal: một hộp ngũ cốc.

Ex: I’ve just bought a box of cereal. (Tôi vừa mua một hộp ngũ cốc.)

A can of soda: một lon sô-đa.

Ex: I drank a can of soda. (Tôi uống một lon sô-đa.)

A carton of milk: một hộp sữa (hộp giấy).

Ex: She was so thirsty that she drank a carton of milk. (Cô ấy khát đến nỗi mà uống cả một hộp sữa.)

A cup of tea: một tách trà.

Ex: I’ve poured a cup of tea for you. (Tôi vừa rót một tách trà cho bạn.)

A glass of water: một cốc nước.

Ex: Could I have a glass of water, please ? (Tôi có thể xin một cốc nước lọc không ?)

A jar of honey: một bình mật ong.

Ex: I have bought a jar of honey. (Tôi vừa mua một bình mật ong.)

A jug of water: bình nước (có vòi, tay cầm).

Ex: She spilled a jug of water. (Cô ta làm đổ cái bình nước.)

A kilo of meat: một cân thịt

Ex: I must buy a kilo of meat today. (Tôi phải mua một cân thịt ngày hôm nay.)

A loaf of bread: một ổ bánh mì.

Ex: I’ll go across to the shop and buy a loaf of bread. (Tôi sẽ đi ngang qua cửa hàng và mua một ổ bánh mì.)

A packet of tea: một hộp trà.

Ex: She bought a packet of tea to drink on the journey. (Cô ấy mua một hộp trà để uống trong chuyến đi.)

A piece of cheese: một miếng phô mai.

Ex: He was clutching a piece of cheese. (Cậu ấy cầm một miếng phô mai.)

A slice of bread: một lát bánh mì.

Ex: She hungrily ate a slice of bread. (Cô ấy ăn một lát bánh mì một cách nhanh chóng.)

A tub of margarine: một hộp bơ.

Ex: They’re both very small, weighing about as much as a tub of margarine. (Cả hai đều rất nhỏ, nặng cỡ khoảng một hộp bơ.)

CÁC CỤM TỪ ĐỊNH LƯỢNG TRONG TIẾNG ANH

Các cụm từ “A bottle of milk”, “A jug of water”, “A loaf of bread”… thường được dùng để định lượng. 

Hình minh họa, cụm từ định lượng tiếng Anh và nghĩa tiếng Việt được thể hiện qua bảng sau:

Minh họa Cụm từ định lượng tiếng Anh Tạm dịch
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh A bottle of milk Một chai sữa
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-1 A glass of water Một cốc nước
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-2 A jug of water Một bình nước
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-3 A cup of tea Một cốc trà
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-4 A packet of tea Một túi trà
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-5 A jar of honey Một hũ mật ong
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-6 A loaf of bread Một ổ bánh mỳ
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-7 A slice of bread Một lát bánh mỳ
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-8 A carton of milk Một hộp sữa (hộp bìa)
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-9 A can of coke Một lon coke
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-10 A bottle of coke Một chai coke
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-11 A bowl of sugar Một tô đường
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-12 A kilo of meat Một cân thịt
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-13 A bar of soap Một bánh xà bông
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-14 A bar of chocolate Một thanh sô-cô-la
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-15 A piece of chocolate Một miếng sô-cô-la
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-16 A piece of cheese Một miếng phô-mai
cac-cum-tu-dinh-luong-thong-dung-trong-tieng-anh-17 A piece of furniture Một đồ nội thất (bàn, tủ, giường…)
Cụm từ định lượng trong tiếng Anh 

Các từ định lượng phổ biến

Some

Đây là một trong số các đại từ định lượng vô cùng quen thuộc với nghĩa : một vài, một ít và được sử dụng trong câu khẳng định. Nó có thể đi cùng với cả danh từ đếm được và không đếm được.

Ví dụ:

  • I need some pens.
  • There’s some cheese in the kitchen.

Any

“Any” dịch sang tiếng Việt có ý nghĩa na ná “nào” và nó được sử dụng hoàn toàn ngược với “some” trong câu, tức là nó được sử dụng trong câu phủ định, hơn thế nữa nó còn được dung trong câu nghi vấn.

Ví dụ:

  • There aren’t any chairs in the room.
  • Have you got any butter?

Much/Many

Trong những từ định lượng này, many sẽ đi được với danh từ đếm được số nhiều, còn much đi với danh từ không đếm được.

Ví dụ:

  • We didn’t drink much orange juice.
  • We drank a lot of milk in the party.

Dưới đây là bảng tóm tắt cách sử dụng các từ định lượng đã nêu ở trên:

  Danh từ đếm được Danh từ không đếm được
Câu khẳng định I have some apples. I have some rice.
Câu phủ định I don’t have any cabbages. I don’t have any milk.
Câu nghi vấn Do you have any onions? Do you have any meat?
A lot of
(Câu khẳng định)
We have a lot of sweets in the cupboard. We have a lot of ice cream in the freezer.
Much/Many
(Câu phủ định & nghi vấn)
How many carrots do we need?
He doesn’t have many friends.
How much water do I put in?
You don’t need to add much oil.
cách sử dụng các từ định lượng

Bài tập về từ chỉ số lượng trong tiếng Anh

Lý thuyết về từ chỉ số lượng dưới tiếng Anh thực sự quá nhiều, ngày một ngày hai dường như là chẳng thể tiếp thu được hết. Do đó, bạn cần luyện tập thường xuyên và ứng dụng vào nhiều dạng bài tập về từ chỉ số lượng dưới tiếng Anh để có kết quả học tập tốt nhất. Dưới đây là những dạng có đáp án bạn có thể tham khảo.

Bài 1: Hoàn thành những câu sau với “some” hoặc “any”

  1. We didn’t buy …………flowers.
  2. This afternoon I’m going out with ………….friends of mine.
  3. “Have you seen ………..good films recently?”
  4. I didn’t have ……………cash, so I had to borrow………..
  5. Can I have ………sugar in my coffee, please?

Bài 2: Hoàn thành câu với “much, many, few, a few, little, a little”

  1. She isn’t very popular. She has ………..friends.
  2. Na is very busy these days. He has ………..free time.
  3. Did you take …………….photos when you were on vacation?
  4. The stadium was very crowded. There were too………..people.
  5. Most of the town is modern. There are …………..old buildings.

Những kiến thức cung cấp phía trên liên quan đến lý thuyết về từ chỉ số lượng và cách ứng ứng dụng, tuhocielts.vn hy vọng giúp bạn hiểu thêm phần nào về ngữ pháp tiếng Anh cơ bản nhất. Bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm đa dạng các chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh IELTS tại tuhocielts.vn

Đáp án Bài tập về từ chỉ số lượng trong tiếng Anh

Bài 1:  1. any      2. some    3. any 4. any/some         5. some

Bài 2: 1. few      2. little     3. many 4. many           5. few

Bài viết Cụm từ định lượng trong tiếng Anh được tổng hợp bởi www.tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/cac-cum-tu-dinh-luong-trong-tieng-anh/

Tải trọn bộ English Collocations In Use Intermediate – Advanced (PDF)

Bạn có bao giờ nghĩ khi học IELTS thì có cần Collocations hay không? Đối với phần thi IELTS Speaking và Writing thì Collocations chính là một số cụm từ giúp bài thi của bạn được chú ý hơn và đạt điểm đắt hơn.

Học IELTS có cần Collcations hay không?

Chắc chắn là cần rồi, đặc biệt với IELTS Writing và Speaking, collocations chính là các cụm từ giúp bài thi “sang chảnh”, ấn tượng và đạt được điểm đắt hơn. Nhưng nghi vấn là học Collocations với nguồn nào?

Hôm nay, Tuhocielts.vn trình làng đến bạn hai cuốn sách cực hay phân phối collocations cho bạn luyện thi IELTS hiệu quả đó là English Collocations In Use Intermediate + Advance. Hãy cùng khám phá về bộ sách này nhé!

Collocations là các cụm từ được liên kết từ những từ với nhau theo thói quen dùng của người bản ngữ. Sử dụng collocations giúp bài Viết/ Nói lưu loát và ấn tượng hơn nhiều, tự nhiên và giống người bản xứ hơn.

Thông tin bộ sách English Collocations In Use

review-English-Collocations-In-Use
Review English Collocations In Use
  • Tên bộ sách: English Collocations In Use
  • Tác giả: Felicity O’Dell Michael McCarthy
  • Nhà xuất bản: NXB Đại học Cambridge
  • Phù hợp với: Trình độ trung cấp trở lên từ IELTS 4.5 -5.0+
  • Bộ sách gồm: 2 phần Intermediate và Advanced.

Bộ sách này sẽ thích hợp với những bạn đang sinh sống trình độ IELTS 5.5+, tại mức này bạn đã có kiến thức cơ bản về Tiếng Anh và cần phải bắt đầu dùng những collocations cho những kỹ càng năng của mình.

Đối với những bạn tại band thấp hơn bộ sách English Collocations In Use là không thiết yếu lúc này. Các bạn cần phải quy tụ củng cố kiến thức và luyện những kỹ càng năng từ những thì dưới Tiếng Anh, cấu trúc câu cơ bản, mệnh đề quan hệ ,…

Bộ sách này sẽ phân phối cho bạn những collocations được dùng nhiều dưới giao tiếp cũng như những collocations có nhiều lớp nghĩa đều được NXB Đại học Cambridge biên soạn dưới 2 cuốn sách Intermediate và Advanced.

Sách diễn giải cho bạn thí dụ như cụm từ sẽ sử dụng là fast car chứ không sử dụng quick cars…

– So sánh compounds và idioms với collocations để bạn hiểu rõ hơn về một số cụm từ được dùng phổ biến dưới tiếng Anh và IELTS. Những hướng dẫn về collocations trước hết này sẽ giúp bạn tưởng tượng và biết cách dùng tốt hơn.

– Hướng dẫn tra từ điển để học collocations nhanh và hiệu quả.

– Giới thiệu cụ thể một số dòng collocations được liên kết như thế nào?

– Cung cấp mẹo vặt và bài tập để bạn học collocations, ghi nhớ hiệu quả hơn. Mỗi bài tập bắt đầu bằng ra mắt collocations, rinh cụm từ và học lại cụm từ đó. Nhờ vậy, bạn sẽ nhớ được nhiều collocations hơn.

Học những collocations nâng đắt vốn kiến thức

– Sau phần giảng giải rõ hơn về collocations dưới tiếng Anh, sách phân phối những bài học về collocations, áp dụng cách tạo thành collocations để bạn hiểu rõ hơn.

– Các bài tập và đoạn hội thoại, câu loại đi kèm, được minh họa đẹp giúp người học tưởng tượng được rõ hơn, học dễ nhớ hơn.

– Phân chia collocations theo topics phổ biến dưới tiếng Anh như: Travel, Environments, People, relationships, work, study…Hệ thống collocations như vậy giúp người học dễ tiếp thu hơn.

– Ứng dụng collocations dưới bài tập và một số phần khác. Phần bài tập sẽ có keys tại cuối sách để bạn check lại tham quan có đúng không.

Ở sách Intermediate, nguồn cụm từ và bài tập được đặt độ khó vừa phải tiếp đó thì bạn nâng cấp lên với cuốn Advance .

Sách English Collocations In Use cung cấp cho bạn những gì

English Collocations In Use – Intermediate

  •  about collocation: Giới thiệu về định nghĩa, phân loại, cách tra cứu hoặc cách ghi nhớ nhanh các collocations. 
  • Grammatical aspects of collocation: Cấu trúc và các nguyên tắc về ngữ pháp liên quan tới collocations.
  • Special aspects of collocation: Những lưu ý bạn cần ghi nhớ khi sử dụng collocations.

Collocations cho các topic sau:

  • Chủ đề Travel and the Environment
  • Chủ đề People and Relationships
  • Chủ đề Leisure and Lifestyles
  • Chủ đề Work and Study
  • Chủ đề Society and Institutions
  • Các quan niệm cơ bản
  • Chủ đề Functions

Cách trình bày tại một số bài học tương đối giống nhau, đều bắt đầu bằng cách ra mắt kiến thức lý thuyết và tiếp đó áp dụng bài tập thực hành để giúp bạn củng cố kiến thức.

 English Collocations In Use – Advanced

English Collocations In Use - Advanced

English Collocations In Use – Advanced

Ở cuốn Intermediate bạn sẽ được làm quen với collocations và phân biệt cụm từ như thế nào thì ở cuốn Advanced bạn sẽ được nạp một lượng kiến thức nâng cao hơn với hệ thống bài học chi tiết với 60 bài học.

Mỗi unit sẽ bắt đầu bằng lý thuyết, các collocations được đưa ra theo từng chủ đề. Đi kèm với đó sẽ là ví dụ minh họa và lưu ý nếu có. Cuối mỗi unit sẽ là phần bài tập giúp bạn hệ thống và kiểm tra lại những kiến thức mình vừa học.

Collocations cho các topic sau:

  • ​Chủ đề Work and Study
  • Chủ đề Leisure and LifeStyle
  • Chủ đề The modern world
  • Chủ đề People
  • Các quan niệm cơ bản
  • Chủ đề Functions
English Collocations In Use Advance
English Collocations In Use Advance
English Collocations In Use - Advanced - topic
English Collocations In Use Advance
English Collocations In Use - Advanced - topic
English Collocations In Use Advance

“Luyện thi IELTS cấp tốc” hay “IELTS 1 kèm 1” lợi hại ra sao với các học viên tiềm ẩn – cùng tìm hiểu ngay nào

Hướng dẫn sử dụng sách English Collocation In Use

Sách cung ứng cho bạn một vốn từ vựng lớn với hệ thống bài học bài bản, vì thế bạn hãy bắt đầu với một số bài học đầu tiên. Mỗi ngày bạn hãy dành ra một khoảng thời gian đầy đủ để học những cụm từ mới.

Như đã nói tại trên, một số bạn được cung ứng một số bài học theo hệ thống cần phải hãy diễn ra từ các bài học trước hết nhé. Mỗi ngày dành một thời gian để học một số cụm từ mới.

  • Sử dụng sổ note khi học sẽ giúp bạn thuận lợi ghi lại cách dùng dính líu và ứng dụng vào bài thi của bạn. Bạn cũng có thể mở rộng thêm những mẫu từ, phrasal verbs, thành ngữ,.. đi kèm với từ đang học.
  • Vì bộ sách quy tụ vào cung ứng hệ thống từ vựng lớn, sẽ có những cấu trúc dưới phần bài tập sẽ không được giải thích. Do vậy bạn có thể học cùng bạn bè, thầy cô để có cái nhìn rõ hơn những phần này. Lưu ý tất cả sách được viết bằng Tiếng Anh cần phải những bạn tại trình độ cơ bản sẽ bị “ngộp”, hãy quyết tâm chăm chỉ nhé!
  • Luôn học kèm từ điển. Từ vựng dưới sách dùng hoàn toàn là Tiếng Anh cần phải tốt nhất bạn cần phải dùng từ điển để vững chắc hiểu đúng nghĩa của từ đó.
  • Dùng một cuốn sổ để note lại cụm từ mà bạn đã học được cùng một số ghi chú cách dùng dính líu để nhớ và ứng dụng cho bài thi của bạn.
  • Vì sách cung ứng collocations sử dụng dưới giao tiếp của người bản xứ và làm việc là chủ yếu cần phải một số bạn cần tự thực hành riêng với bài thi IELTS của mình. Sách cung ứng học theo từng topics cần phải từ đó bạn rinh được hướng ứng dụng cho bài thi nói, viết. Ví dụ như cho phần giải đáp thắc mắc Speaking Part 1 Work…
  • Luôn có từ điển collocations để học nhé. Nguồn từ điển được trình làng dưới sách như oxford, collins đều rất hay để tự học thêm.

Trên đây tuhocielts.vn đã đánh giá cụ thể về sách English Collocations In Use. Các bạn tải về và học nhé!

Link tải sách English Collocations In Use Tại đây : Download English Collocations In Use Intermediate – Advanced

Các bạn xem trước file sách English Collocations In Use tại đây nhé:

Biết cách dùng Collocations dưới Tiếng Anh sẽ giúp bạn “nâng trình” Tiếng Anh của bạn, cho nên dùng bộ sách English Collocations In Use là một chọn lựa hợp lý. Bạn có thể sắm sách ở một số nhà sách hoặc sắm online trên một số sàn thương mại điện tử để học và song song sẽ tôn trọng được bản quyền sách của tác giả nhé!

Nguồn tổng hợp từ: www.tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/tai-sach-english-collocations-in-use-intermediate-advanced-mien-phi/

Thứ Ba, 7 tháng 7, 2020

Tổng hợp những lời chúc Tiếng Anh hay theo chủ đề

Tổng hợp các câu chúc thành công bằng tiếng anh. Hãy để những lời chúc sâu lắng của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn và mọi người. Tổng hợp những lời chúc Valentine hài hước từ cộng đồng mạng.

Trong cuộc sống, sẽ có một số lúc bạn nên gửi một lời chúc tốt đẹp đến một người nào đó, có thể là vào dịp sinh nhật, năm mới, giáng sinh, lễ tốt nghiệp hoặc đơn thuần là chúc người nào đó may mắn. Những lúc ấy nếu chúng ta biết được một vài câu chúc “chất” thay vì một số câu đơn giản như “Congratulation!”, “Good luck”, “Happy New Year”, … thì chúng ta có thể để lại một ấn tượng nào đó dưới lòng của người chúng ta chúc.

Những lời chúc Tiếng Anh hay về Sinh nhật

1. Happy Birthday! I hope all your wishes and dreams come true

Chúc mừng sinh nhật! Chúc mọi mong muốn và ước mơ của bạn sẽ thành hiện thực. (Đây là một câu chúc điển hình và chính chuyên)

2. A wish for you on your birthday, whatever you ask may you receive, whatever you seek may you find, whatever you wish may it be fulfilled on your birthday and always. Happy birthday!

Một lời chúc cho sinh nhật của bạn. Bất cứ điều gì bạn muốn, bạn sẽ nhận được. Bất cứ điều gì bạn kiếm tìm, sẽ tìm đến với bạn. Bất kỳ điều ước gì cũng sẽ được thực hiện trong sinh nhật bạn và mãi về sau. Chúc mừng sinh nhật!

Câu chúc mừng sinh nhật hay bằng tiếng anh

3. Count not the candles…see the lights they give. Count not the years, but the life you live. Wishing you a wonderful time ahead. Happy birthday.

Đừng quan trọng số nến trên bánh, hãy chú tâm vào ánh sáng mà chúng mang lại (ý ở đây là ánh sáng ấy có ấm áp tình cảm của những người thân không)

Đừng quan trọng số năm (số tuổi), mà hãy quan trọng cuộc đời bạn đã sống có trọn vẹn không.

Chúc bạn những gì tốt đẹp cho tương lai. Chúc mừng sinh nhật!

4. Forget about the past, you can’t change it. Forget about the future, you can’t predict it. Just think of the present, by the way, here is mine. Happy Birthday!

Hãy quên quá khứ đi, bạn không thay đổi được gì đâu. Hãy quên cả tương lai đi, bạn không đoán trước được gì đâu.

Hãy nghĩ về món quà thôi [chơi chữ: present vừa là hiện tại vừa là món quà] à mà nhân tiện quà của mình nè. Chúc mừng sinh nhật!” 

5. Happy birthday to one of the few people whose birthday I can remember without a Facebook reminder.

Chúc mừng sinh nhật đến một trong số ít người mà mình nhớ ngày sinh nhật mà không cần Facebook nhắc.

6. Good health and happiness all you days… and double on your special day.

Cầu mong sức khỏe và niềm vui sẽ đồng hành cùng bạn mỗi ngày… và gấp đôi vào những ngày đặc biệt

7. Wishing you a day filled with happiness and a year filled with joy. Happy birthday!

happiness và joy nghĩa gần giống nhau

8. Let my deep blessing always. Surround magnificent travel of your life. I hope in years to come you will have a good health and plain sailing

Hãy để những lời chúc sâu lắng của anh luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của em. Anh mong rằng trong năm tới em luôn khỏe mạnh và thuận lợi trong công việc.

9. This present isn’t valuable itself  but it’s a souvenir hereto, it brings all most my warm sentiment anh happy birthday to you.

Món quà này riêng nó chẳng có ý nghĩa gì cả, nhưng đó là vật kỷ niệm em muốn gửi tặng anh với tất cả những tình cảm tha thiết nhất và chúc mừng sinh nhật anh nhé!

10. Wishing you a happy birthday. Praying you luckily

Chúc em một sinh nhật thật nhiều ý nghĩa và hạnh phúc. Cầu mong mọi điều may mắn sẽ đến với em.

11. With each year I love you more and more. Happy birthday sweet love! 

Qua mỗi năm anh lại yêu em nhiều và càng nhiều hơn nữa. Chức mừng sinh nhật em yêu!

12. Wishing you birthday far from house but still happy and try to see to future

Chúc em một sinh nhật xa nhà nhưng vẫn hạnh phúc và hãy luôn cố gắng phấn đấu cho tương lai nhé.

13. Send you my beautiful wishes that are as sweet as a flower to be your companion till the end of the world and happy birthday to you! 

Gửi đến em những điều tốt đẹp nhất và ngọt ngào như những bông hoa này, vì đã đi bên anh đến tận cùng thế giới và chúc em sinh nhật hạnh phúc!

14. Dear Mom, Warm wishes on your birthday, I wish that I could be there to celebrate it with you, but that is impossible. I send you along with my love and affection. I’m also sending a little gift. I hope you like it. Take care! 

Mẹ yêu dấu! Con xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhân sinh nhật của mẹ. Con ước gì con có thể có mặt ở đấy chung vui cùng mẹ nhưng con không thể. Con xin gửi đến mẹ tất cả tình yêu và lòng kính mến của con. Con hy vọng mẹ sẽ thích món quà nhỏ bé này. Mẹ hãy giữ gìn sức khỏe thật tốt mẹ nhé. Con yêu của mẹ.

15. Darling! On occasion of your birthday, wish you more success. Hoping that you will love me forever as the same as the first time and you are always beside me. 

Anh yêu! Nhân dịp sinh nhật anh, em chúc anh đạt được nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như thuở ban đầu và luôn ở bên em nhé.

Câu chúc mừng tiếng anh Năm mới và Giáng Sinh

Với người Việt Nam chúng ta, Tết cổ truyền một dưới các dịp lễ quan trọng dưới năm. Lúc này, các tin nhắn chúc Tết đến bạn bè, người thân là chẳng thể thiếu. Chúng ta hãy sáng tạo hơn với các lời chúc bằng tiếng anh để gửi tặng họ nhé. Đặc biệt, với các người bạn nước ngoài, vững chắc họ sẽ rất vui khi nhận được các lời chúc Tết bằng tiếng Anh hay nhất từ bạn.

tổng hợp lời chúc tiếng anh hay

1. May the new year bring you warmth, love, and light to guide your path to a positive destination

Cầu mong năm mới sẽ mang lại sự ấm áp, tình yêu và ánh sáng để dẫn dắt bạn tới một chân trời tươi sáng.

2. Wishing every day of the new year to be filled with success, happiness, and prosperity for you, happy new year

Cầu mong mỗi ngày của năm mới của bạn sẽ đều tràn ngập thành công, hạnh phúc và thịnh vượng.

3. May this year bring new happiness, new goals, new achievements and a lot of new inspirations on your life. Wishing you a year fully loaded with happiness

Mong năm nay sẽ mang lại niềm vui, những mục tiêu mới, những thành tựu mới và thật nhiều cảm hứng cho cuộc sống bạn. Chúc bạn một năm tràn đầy niềm vui.

4. Wishing you a joyous Holiday Season and a most prosperous and healthy New Year

Chúc bạn một kỳ nghỉ (giáng sinh) thật nhiều niềm vui và một năm mới khỏe mạnh và thịnh vượng

5. In this New Year, I wish you achieve all your goals in life,
And get success at every step of life, enjoy a wonderful

Nhân dịp năm mới, tôi  chúc bạn đạt được tất cả mục tiêu của mình trong cuộc sống và có được thành công trong mọi chặng đường , tận hưởng một năm tuyệt vời.

6. I wish that all your wishes are fulfilled this year… Happy new year

Chúc bạn một năm mới đạt được tất cả những ước mơ của mình… Chúc mừng năm mới.

7. A new year, new start and way to go.Wish you successful and glorious.

Hãy quên đi những nỗi đau, nỗi buồn phía sau , chúng ta hãy chào đón năm mới này với nụ cười lớn. Chúc các bạn năm mới thật hạnh phúc !

8. Hope the new moon of the New Year and the new sun of the New Year, Brings good fortune and great luck for you, Wish you Happy New Year!

Hy vọng mặt trăng mới của năm mới và mặt trời mới của năm mới sẽ mang lại may mắn tuyệt vời cho bạn , chúc các bạn năm mới vui vẻ !

9. Wishing You A Year Filled With Great Joy Peace And Prosperity
Have A Wonderful Year Ahead Happy New Year!

Chúc bạn một năm mới đong đầy niềm vui và sự thịnh vượng. Chúc một năm mới  tuyệt vời, Chúc mừng năm mới.

10. Forget the pains, sorrows, and sadness behind,
Let us welcome this New Year with big smile

Hãy quên đi buồn đau, sợ hãi và hãy để lại lỗi buồn ở phía sau.
Chúng ta hãy cùng đón năm mới niềm vui lớn đang đón chờ.

Lời Chúc may mắn và chúc mừng thành công

loi-chuc-thanh-cong-hay
Lời chúc tiếng anh hay

1. I wish nothing but the best for you

Tôi không có gì để chúc ngoài những điều tốt đẹp nhất dành cho bạn.

2. May you fly high in life & success be with you always.

Chúc bạn luôn có thể vươn cao trong cuộc sống và may mắn sẽ luôn mỉm cười với bạn.

3. Be strong as you fight your way to success, the difficulty you face is nothing compared to the joy of success.

Hãy vững vàng trên con đường chông gai đến thành công. Niềm vui khi thành công sẽ xóa nhòa đi những khó khăn bạn đã gặp.

4. If you can dream it, you can do it. Best wishes for your bright future.

Nếu bạn dám ước mơ, bạn sẽ có thể làm được. Chúc bạn những điều tốt đẹp nhất cho tương lai tươi sáng của bạn.

5. You have proven yourself to be a very skilled individual who has the capacity to do great things with their life. Continue to make us proud as you face new challenges and adventures.

Bạn đã chứng tỏ bản thân là một cá nhân cực kỳ giỏi và có tiềm năng (khả năng) đạt được những điều vĩ đại trong cuộc sống. Hãy tiếp tục làm chúng tôi tự hào nhé.

6. “To accomplish great things, we must not only act, but also dream; not only plan, but also believe”. I wish you the best of luck on your journey.

Để đạt được những điều lớn lao, chỉ hành động thôi là chưa đủ, chúng ta còn cần phải có ước mơ hoài bão; không chỉ có lên trước kế hoạch mà còn phải có niềm tin. Chúc bạn những điều tốt đẹp nhất trên hành trình của mình.

7. Luck is for the lazy. Success is for those who work hard. Congratulations on your …!

Chỉ những kẻ lười mới cần sự may mắn. Nhưng thành công lại chỉ dành cho những ai siêng năng nổ lực.

8. Heartfelt congratulations to you.

Từ tận sâu trong trái tim mình, chúc mừng bạn.

9. Warmest congratulations on your achievement.


Chúc mừng nồng nhiệt nhất về thành tích của bạn.

10. You have the creativity and determination to do whatever you can dream. I hope you feel proud today and confident in your ability to rise to your next challenge.

Bạn có sự sáng tạo và sự quyết tâm để làm bất cứ điều gì bạn mơ ước. Hy vọng rằng bạn sẽ cảm thấy tự hào hôm nay và tự tin vào bản thân để vươn lên những thử thách tiếp theo.

11. Success comes only to those who believe in themselves and are prepared to win. Good luck and tons of best wishes sent to you. God bless you in whatever you do. This is my best wish just for you.

Bạn biết đó, thành công chỉ đến với ai tin tưởng vào chính bản thân mình và chuẩn bị sẵn sang để dành chiến thắng. Chúc bạn thật nhiều may mắn. Chúa phù hộ mọi công việc bạn làm. Đây là lời chúc tốt đẹp nhất của tôi gửi đến bạn.

12. Wish everything you do be successful. May you fly high in life and success always be with you. Wishing you good luck!

Tôi chúc mọi công việc của bạn đều thành công tốt đẹp. Mong rằng bạn sẽ tiến xa hơn trong cuộc sống và thành công luôn bên bạn. Chúc bạn may mắn!

13. Moving on to a new stage in life can be tough and challenged at first, so I wish nothing but the best for all of your future endeavors. You will be successful!

Việc chuyển sang một trang mới trong cuộc đời có thể khá vất vả và đầy thử thách lúc đầu, tôi không có gì hơn là chúc bạn mọi điều tốt đẹp nhất dành cho những cố gắng trong tương lai của bạn. Bạn chắc chắn sẽ thành công!

14. Don’t be afraid of challenges in life. No matter what it is, the future is always bright for you. If you can dream it, you can do it. Let’s make your dreams come true and best wishes for your bright and successful future.

Bạn đừng sợ những thử thách trong cuộc sống. Dù thế nào đi chăng nữa, tương lai của bạn sẽ rất tươi sáng. Nếu bạn ước mơ, bạn sẽ thực hiện được thôi. Hãy biến ước mơ của bạn thành hiện thực nào. Tôi chúc bạn sẽ thành công rực rỡ trong tương lai nhé!

15. Go confidently in the direction of your dreams and live the life you have imagined. Hurdles and difficulties are part of the life, let’s make that part of your life a past and think about tomorrow, because what matters at the end of the day is tomorrow. Always keep your head up with a bright smile on your face. Give you best wishes and all the happiness in the world.

Hãy bước đi tự tin trên chính con đường bạn mơ ước và hãy sống một cuộc sống mà bạn mong muốn. Đau khổ và khó khăn là một phần không thể thiếu của cuộc sống, nhưng hãy xếp phần đó vào quá khứ và chỉ nghĩ về tương lai thôi, vì dù gì đi nữa thì một ngày mai tươi sáng khác lại đến. Hãy luôn ngẩng cao đầu và cười rạng rỡ. Chúc bạn mọi điều tốt lành và hạnh phúc nhất.

loi chuc tieng anh thanh cong
Những lời chúc tiếng anh hay

16. I am so glad to hear about your job promotion. May your life always be filled with such good luck, and the good luck you have made for yourself is an inspiration to many. May it continue throughout your life. May your feet take you wherever you want to go.

Tôi rất vui khi nghe bạn được thăng chức. Hy vọng cuộc sống của bạn sẽ luôn tràn đầy những điều may mắn như thế nữa nhé, và bạn biết gì không, vận may của bạn là một niềm cảm hứng đối với rất nhiều người đó. Hy vọng may mắn sẽ luôn xuất hiện trong đời bạn và chúc bạn thành công trong mọi việc bạn làm.

17. If you keep working as hard in the future, surely you will achieve whatever you want. Don’t stress. Just do your best and forget the rest. Good luck!

Nếu bạn cứ tiếp tục nỗ lực làm việc chăm chỉ như vầy trong tương lai, chắc chắn bạn sẽ đạt được mọi thứ bạn muốn. Đừng lo gì cả. Bạn chỉ cần không ngừng làm thật tốt mọi thứ thôi. Chúc bạn may mắn!

18. Do what you can, with what you have and where you are, because you have had a dark past, it doesn’t mean you can’t have a bright future. Good luck! Learn from previous ones and excel in the new ones.

Hãy làm những thứ bạn có thể làm với mọi thứ bạn có và xuất phát từ nơi bạn đang ở, bởi vì bạn có một quá khứ không mấy tốt đẹp, không có nghĩa là bạn không thể có một tương lai tươi sáng. Chúc bạn may mắn! Hãy học hỏi từ kinh nghiệm và làm chúng vượt trội hơn tỏng tương lại nhé.

19. Nothing we do can change the past, but everything we do changes the future. The future depends on what we do in the present and the future be as bright and successful as your faith.

Không gì có thể thay đổi được quá khứ, nhưng mọi thứ bạn làm bây giờ có thể thay đổi được tương lai. Tương lại ra sao phụ thuộc vào những gì bạn làm ở hiện tại và tương lai của bạn sẽ tươi sáng nếu bạn tin như vậy.

Những lời chúc may mắn bằng tiếng anh hay, ý nghĩa

Những lời chúc may mắn và thành công bằng tiếng anh là là món quà, là hành trang để cho bạn bè, người thân vững tin vào bản thân, vượt qua các thử thách mau chóng, hoàn tất tốt nhất.

  • All the best! – Chúc mọi điều tốt lành nhất!
  • Be careful! – Cẩn thận nhé
  • Best of luck! – Chúc may mắn!
  • I hope things will turn out fine. – Hy vọng mọi thứ sẽ ổn
  • Wishing you all the best! – Chúc bạn mọi điều tốt nhất
  • Wishing you lots of luck! – Chúc bạn gặp nhiều may mắn
  • You are going to be amazing! – Bạn sẽ làm tốt mà
  • You were made for this! – Bạn sinh ra để làm việc này
  • You’ll do great! – Bạn sẽ hoàn thành tốt
  • All the best to you. – Mọi điều tốt nhất sẽ tới với bạn
  • I hope it all goes well! – Tớ hy vọng mọi thứ sẽ ổn thỏa
  • Have a blast! – May mắn nhé
  • I wish you luck! – Chúc bạn may mắn
  • Best wishes. – Chúc mọi điều tốt lành
  • Many blessings to you. – Mong nhiều điều tốt sẽ đến với bạn
  • Knock them dead. – Cho chúng nó biết tay đi!
  • May luck be in your favor! – Cầu may mắn tới với bạn
  • Blow them away! – Thổi bay chúng đi!
  • Break a leg! – Chúc may mắn-I’m pretty confident that you’ll do well.
  • Tớ tin cậu sẽ làm được mà
  • Good peed! – Nhanh như 1 vị thần!
  • Hope you do well! – Hy vọng bạn sẽ làm tốt
  • I hope everything will be all right. – Tớ hy vọng mọi chuyện sẽ ổn
  • Better luck next time! – Chúc may mắn lần sau
  • Win big time! – Thắng lớn nhé
  • Live long and prosper. – Chúc người trường thọ và phồn vinh
  • Go forth and conquer. – Bách chiến bách thắng
  • Take home the crown! – Mang ngôi vương về nhé
  • Remember me when you’re famous! – Nhớ tới mình khi bạn nổi tiếng nhé
  • May the force be with you! – Thần may mắn ở bên bạn
  • Let me know how it went. – Kể cho tớ mọi chuyện nhé
  • Knock on wood! – Chúc may mắn
  • Believe in yourself and make it happen. – Hãy tin ở bản thân và bạn sẽ làm được thôi
  • To infinity and beyond! – Vì những điều không tưởng!
  • Bring home the trophy. – Mang cúp chiến thắng về nhà nhé
  • Do yourself justice. – Đòi công lý cho mình đi nào.
  • Gods bless you. – Chúa phù hộ bạn.
  • Hang in there, it’s all going to be all right! – Gắng lên, mọi thứ sẽ ổn mà
  • I’m rooting for you. – Tớ ủng hộ cậu hết mình
  • Good luck!
  • Câu chúc may mắn phổ biến nhất mà nhiều người biết đến. Nếu bạn bè của bạn sắp bước vào bài kiểm tra, thi cuối kỳ hay trước khi làm việc nào đó hãy sử dụng Good luck. Chắc chắn họ sẽ tự tin hơn đó.
  • Để thay thế cho Good luck đã quá quen thuộc bạn có thể sử dụng một số câu chúc có ý nghĩa tương tự bên dưới:
  • Best of luck!
  • Chuyển tải thông điệp của người nói đó là cầu chúc mọi thứ đẹp nhất sẽ đến với bạn.
  • Break a leg
  • Đừng dịch nghĩa của câu này theo cách thông thường bạn sẽ hiểu nhầm ý nghĩa của câu chúc này và nếu như nghe từ một người khác đừng vội hoang mang. Break a leg được dùng đầu tiên trong trong những năm 80 của giới nghệ sỹ, họ thường chúc ngược những câu thế này để tránh điềm xui.
  • Hãy dùng Break a leg chúc ai đó luôn may mắn và thành công.
  • Knock Them Dead
  • Một cách đặc biệt để nói chúc may mắn với một ai đó chẳng hạn như: Don’t worry Tom, knock them dead!”
  • I hope everything will be all right
  • Đọc câu bạn cũng đã hiểu được ý nghĩa của lời chúc này đúng không nào? Hi vọng rằng mọi điều tốt đẹp đến với bạn.
  • Blow them awayDùng tương tự như câu Knock Them Dead. Câu này thường được sử dụng nhiều trong giới nghệ thuật như bắt đầu buổi trình diễn chẳng hạn.
  • Wishing you lots of luck
  • Một cách đơn giản để biểu lộ cho câu nói: Chúc bạn gặp nhiều điều may mắn.
  • You’ll do great!
  • Nghĩa của câu nói đó là: Bạn sẽ làm tốt!. Sử dụng trong trường hợp bạn bè, người thân bắt đầu một bài kiểm tra, bài thi bất kì hoặc cũng là lời động viên tinh thần trước khi làm việc nào đó.
  • Wishing you all the best!
  • Câu nói có nghĩa: Chúc bạn gặp nhiều điều tốt đẹp nhất.
  • It is obviously that you cannot know for sure that whether you will pass the final exams well, but once you work hard and endeavor your best, you will definitely get results as good as you want. Good luck for your exam preparation!

Trên đây là một số lời chúc bằng tiếng Anh thú vị mà bạn có thể áp dụng dưới nhiều dịp khác nhau dưới cuộc sống theo từng chủ đề. Để câu văn lưu loát trôi chảy hơn, bạn có thể tham quan thêm một số câu bắt chuyện bằng tiếng Anh tại đây. Với một số câu chúc bằng tiếng Anh này, bạn còn có thể học thêm nhiều cụm từ, cấu trúc khá đặc biệt mà người Anh/Mỹ sử dụng.

Bài viết trên đây đã tổng hợp toàn bộ các câu chúng bằng tiếng anh hay theo chủ đề các bạn có thể ôn luyện tiếng anh bởi những từ vựng trên và lưu lại nhé.



source https://www.tuhocielts.vn/tong-hop-nhung-loi-chuc-tieng-anh-hay-theo-chu-de/

Thứ Hai, 6 tháng 7, 2020

Bài mẫu Describe Your Dream Job –Câu trả lời mẫu IELTS Speaking

Với describe your dream job là một dạng chủ đề dưới IELTS Speaking Part 2, chủ đề này cũng mang ý nghĩa tương tự Talk about your Future Plan . Tùy vào nội dung dưới hình bạn muốn kể tới mà chủ đề của nghi vấn sẽ thay đổi theo. Vì thế, bạn thiết yếu vốn từ vựng tốt cũng như những cách phát triển và hệ thống ý một cách hiệu quả để câu giải đáp của bạn đạt được điểm tối đa. Trong bài viết ngày hôm nay, tuhocielts.vn sẽ tổng hợp các bài viết về chủ đề Describe Your Dream Job cho các bạn những cấu trúc, từ vựng và bài dòng sample cho đề Describe your dream job nhé!

Hôm nay hãy cùng tuhocielts.vn tìm hiểu về Describe Your Dream Job – IELTS Speaking nhé!

Cấu trúc câu với chủ đề Describe your dream job 

Cấu trúc câu với Describe your dream job

  • I have always wanted to become………….
  • …………… is what I find intriguing and fascinating.
  • I’d say ………….is the company that I’d love to work for.
  • To be able to be …………., I need…………..

Muốn đạt “dream job” thì việc nắm giữ một tấm bằng ngoại ngữ – IELTS là hoàn toàn cần thiết. Hãy tận dụng khoảng thời gian nghỉ nhà tránh dịch Corona này để theo đuổi mục tiêu IELTS của mình nhé!

Describe Your Dream Job – Speaking Part 2

Bài mẫu 01: Describe Your Dream Job – Speaking Part 2

You know, I have always wanted to become an author of fantasy novels ever since I was knee-high to a grasshopper. I was hyperlexic; you know, I knew how to read at the age of 5, and when I was 6, I devoured 200-page novels on a monthly basis. The art of discourse always fascinates me. – oh how I love the way writers shape and mould landscapes, anecdotes, mysteries or urban legends into beautifully and logically written lines. Dragons and dungeons run in my vein, and all too often I find myself sleep-talking about wizards and witchcrafts.

Back when I was still naïve, I thought all writers were rolling in money. Just look at how J.K Rowling earned easy money by sitting comfortably at a café, doing nothing but scribble on her notes! However, when I get older, I realized that I was dead wrong. There can only be one J. K. Rowling out there, and it takes years of practice, blood and tears to become a brilliant writer.

Although I failed to realise my dream as a fantasy writer, I do write short stories in my leisure time. Come and visit my Facebook if you want to read mine!

Vocab highlights

  • Knee-high to a grasshopper / ni-haɪ tu ə ˈgræsˌhɑpər / (idiom): còn rất nhỏ
  • Hyperlexic /ˈhaɪpə(r)leksɪk/ (adj) chỉ trẻ em có khả năng đọc sớm
  • Devour /dɪˈvaʊə(r)/ (v) đọc ngấu nghiến
  • The art of discourse / ði ɑrt ʌv ˈdɪskɔrs/ (n) nghệ thuật của ngôn từ
  • Mould /məʊld/ (v) đóng thành khuôn, tạo hình
  • Anecdote/ˈænɪkˌdəʊt/ (n) mẩu chuyện
  • Urban legend / ˈɜrbən ˈlɛʤənd/ (n) những câu chuyện huyền bí truyền miệng
  • Witchcraft /ˈwɪtʃˌkrɑːft/ (n) trò phù thủy
  • Rolling in money / ˈroʊlɪŋ ɪn ˈmʌni / (idiom): giàu nứt đố đổ vách, rất giàu
  • Scribble /ˈskrɪb(ə)l/ (v) viết nguệch ngoạc
  • Dead wrong (adj) hoàn toàn sai

Từ vựng hay chủ đề Describe your dream job

  • Dream job: Công việc mơ ước;
  • Event manager: Quản lý sự kiện;
  • Conference: Hội nghị;
  • Concert: Buổi hòa nhạc;
  • Intriguing, Fascinating: Hào hứng, hấp dẫn;
  • Flexible: Linh hoạt;
  • Dynamic: Năng động;
  • Behind-the-scene: Hậu trường;
  • Procedure: Quá trình;
  • Mega event: Những sự kiện lớn;
  • Qualification: Bằng cấp;
  • Well-organized: Ngăn nắp;
  • Adversity: Sự khó khăn;
  • Efficiently: Một cách hiệu quả;
  • Error-free: Không mắc sai lầm.

 Bài mẫu 02: chủ đề Describe your dream job

Bài mẫu Describe your dream job

I must admit that my dream job has nothing to do with the current job I am doing. I have always wanted to become an event manager for any kind of event from a conference to a concert. The process of planning and preparing for an event is what I find intriguing and fascinating.  

I’d probably enjoy working and being trained in such a flexible and dynamic environment that is the event industry. I would like to get to know the behind-the-scene procedure of creating from a small to a mega event. In Saigon, there are a lot of amazing event companies but If I could choose,  I’d say Gem Center is the company that I’d love to work for.

To be able to be an event manager, I need two things: a qualification in event management and working experience. My bachelor degree is Tourism and Event Management so I only need to have more competent working experience in this field to get into the position where I can be hired as an event manager. An event manager is a highly well-organized person who can handle adversity efficiently so I will need to improve at that part too.

Creating an error-free and successful event is my dream and I’m trying so hard to get to that position where I am competent to work in that position. Thank you for listening!

Các từ vựng và cấu trúc câu tại trên là nguồn tài liệu tham khảo vô cùng hiệu quả cho một số bạn có thể dùng không chỉ với chủ đề Describe your dream job mà còn nhiều chủ đề khác dưới bài thi IELTS Speaking. Bạn có thể tham khảo thêm một số chủ đề khác ở chuyên mục IELTS Speaking nhé!

Câu trả lời mẫu Speaking IELTS Part 1, 2, 3 Topic: Work/Job

Chào một số bạn, hôm nay cô share các bài loại dính líu đến IELTS Speaking bao gồm cả 3 Part với topic dính líu đến Work/Job . Các bạn đang đi làm có thể tham khảo để luyện thi IELTS cấp tốc, khi đi thi nếu gặp topic này thì áp dụng ngay, dễ ăn điểm trọn vẹn

Câu hỏi về IELTS Speaking

 IELTS Speaking Part 1 Questions topic Work/Job

1. Do you work or study?

Well, I have just finished college and currently I’m working as a freelance copywriter. This is what I love to do ever since I was a college student. I have a passion for digital marketing, and how blessed I am to have a job that gives me pay cheques and the freedom to create, without having to spend days in an office.

2. Is that a popular job in your country?

I don’t really know. I suppose marketing is a popular choice in general, but not a lot of people can develop a passion for copywriting since they think it can be a dull job. In that case, I don’t really blame them though, because having to create similar contents for days can be quite monotonous.

3. Are there anything special about your job?

As I have mentioned earlier, what I love about my job the most is that it gives me the freedom to create. Unlike many other office work, I don’t have to spend an entire day in my office, which is pretty cool. My boss, who is very intuitive, actually encourages me to go outside to find inspirations for my work.

4. Is there another type of job you would like to do?

Besides this, ever since I was a little girl, I have dreamt of becoming a writer, like J.K Rowling, you know. I think literature is one of the strongest media that can reflect all aspects of life. Journalism sounds great too, but I have never been good at photography, so writing books is probably the only other job I would want to do.

5. Would you recommend your current job to other people?

Yes, I would recommend it to everybody who is majoring in Business in general. Copywriting can be stressful sometimes, but I believe that it can foster your creativity and imagination to a large extent. If you’re good enough, you can be the trend setter for almost anything in the market.

Từ vựng hay:

Freelance(adj): làm tự do

Have / develop a passion for sth: có đam mê cho điều gì

Give sb pay cheques: cho ai thu nhập

Monotonous(adj): một màu, chán nản

Intuitive(adj): thấu hiểu

Dream of sth: mơ ước điều gì

Medium (n): phương tiện truyền tải

Reflect (v): phản ánh

Foster creativity and imagination: nuôi dưỡng sự sáng tạo và trí tưởng tượng

Trend setter: người dẫn đầu xu hướng

6. Do you work or study?

 Well, for the past couple of years, I’ve been working for [ABC Company] as a [a job’s title], which is among the top 10 listed firms in my country. In fact, this is my first job ever & I love it so much, and I think it’s a very interesting, yet challenging line of work. Currently I’m working really hard to contribute to the success of this prestigious company.

7. Why did you choose your job?

 I am really into[……], and I always believe that I was born for [……]. My dream is to be a successful […..] one day.

8. What do you like about your job?/ Why did you choose to do that type of work?

Answer: I guess it’s mainly because of the job flexibility & my passion for journalism. To be more specific, this job offers me alternatives to the typical nine-to-five work schedule, enabling me to find a better balance between work and life. Besides, this job gives me opportunities to pursue my dream to become a journalist down the road.

Or:

Answer: Well I guess the thing I like most about this job is the salary. I make what I’d consider is a lucrative income, which means not only is it enough to cover my bills, but there’s also some extra to spend on whatever I want. So on payday, I often treat myself to a meal at a high-end restaurant or splurge on a nice shirt.

Vocabulary:

– Lucrative income: Thu nhập sinh lời

– High-end: the most sophisticated, and typically the most expensive product in a line: tinh vi nhất và thường đắt nhất, hiểu nghĩa cao cấp.

– Splurge on something: to spend a lot of money on someone or something: ý hiểu để chi tiêu rất nhiều tiền vào một ai đó hoặc một cái gì đó.

9.  What do you dislike about your job?

Sometimes I feel dead tired when sitting in front of a computer screen all day long to deal with overwhelming workload.  I mean, I’ve led a sedentary lifestyle which really exerts a negative effect on my physical & mental health & I have had a very hectic schedule, which always keeps me up to my ears in deadlines. Down the road I am yearning for a job that involves dealing with people & makes me feel less stressful.

Vocabulary:

– Dead tired: exhausted ( Mệt mỏi, kiệt sức)

– All day long: during the entire day (cả ngày dài, suốt cả ngày)

– Overwhelming:  very intense (Áp đảo, rất mãnh liệt)

– Sedentary lifestyle: a type of lifestyle with little or no physical activity (Lối sống ít vận động, chỉ một loại lối sống với ít hoặc không có hoạt động thể chất)

– Hectic: busy (ý chỉ bận rộn)

– Up to my ears in something: busy doing something (ý chỉ bận rộn để làm điều gì)

– Down the road: in the future (thành ngữ ý chỉ trong tương lai)

– Yearn for:  to feel a powerful desire for something (để cảm thấy một mong muốn mạnh mẽ cho một cái gì đó)

10. Is there some other kind of work you would rather do?

Answer:  Actually, I don’t think I’m able to dedicate myself to any other job rather than this one. In fact, to me it’s the experiences and opportunities I can gain that really matters. 

To dedicate to Sth: devote (time or effort) to a particular task or purpose ( ý chỉ cống hiến (thời gian hoặc công sức) cho một nhiệm vụ hoặc mục đích cụ thể)

11. Where do you want to see yourself in 10 years?

Answer:  Well, this question pops into my mind from time to time, but to be honest, I have never managed to have an answer for it. I reckon that 10 years is such a long time and anything could happen, so it is hard to tell from now. 

12. Do you miss being a student?

Answer:  I surely will miss my student life once I get involve in the workplace. For me I think when I’m a student, at least I have someone guide me, whereas at work mostly you must guide yourself. The academic environment appears to be a comfort zone for me, while I’m sure I’ll struggle with fitting in the working environment.

Cụm từ:

– To get involve in: to become a part of (an organization) nghĩa là để tham gia vào, trở thành một phần của một tổ chức, cơ quan.

– To fit in: to become suitable or appropriate for Sth or S nghĩa là để phù hợp với, để trở thành phù hợp hoặc thích hợp cho Sth hoặc SO.

13. What do you do after work?

Answer:  I normally cook dinner, relax and walk my dog. Depending on my schedule, I might have plans with friends to meet for a coffee or shopping. In summer I go to the beach for a couple of hours then return home to cook dinner.

Một số câu hỏi khác cần chú ý:

– Would you like to change your job in the future?

– What would you change about your job?

– Do you prefer working alone or with others? Why?

– How many hours do you work each day?

– Do you have to work with other people?

 IELTS Speaking Part 2 Topic Job/Work

Describe your idea of making a good first impression in a job interview.

 IELTS Speaking Part 2 Topic Job/Work
 IELTS Speaking Part 2 Topic Job/Work

You should say:

– why it is important.

– is it important to make a good last impression as well

– what ways would you do it in your job interview

– and explain how to make a good first impression in a job interview.

Band 8 Sample Answer:

It’s of common sense that most people at my age are now seeking for good job opportunity. Thus, I have to get to know how to leave a good first impression in a job interview. Today, I would like to share with you some of my knowledge about this topic.

In a professional situation, the first impressions are significantly important. Most job interviews don’t last more than 45 minutes. In such a short period of time, from those who don’t know anything about ourselves, we have to persuade them that we are qualified enough for the position we applied for. Thus, a good first impression can help to increase the success rate in our application process.

There are many things a candidate can do create positive first impression. You may choose following some among these tips or all of them, such as arriving on time for the interview, dressing formally, use appropriate ways of behavior and communications. Besides, there are some noted points that you should pay much attention to like job description, company information which you acquired through researches. By going through the required tasks and skills for the vacancy, company’s culture or giving some suggestions to improve productivity of the tasks you might be in charge of when you take that position can help you stand out from other candidate. For me, I would choose to follow all tips above.

Apart from first impression, I strongly believe that last impressions are important as well. Often we are not accepted immediately in the interview. Recruiting team will have to take into account all candidates’ performances during the interview to choose the most suitable ones for the position. Therefore, good first impression only is not enough, we have to build good relationship with recruiters by making good last impression, too. By doing so, we showed our respect to recruiters and the job we apply for.

Being in a job interview is not an enjoyable experience. However, we have to get through it to pursue our dream jobs. Thus, we should prepare well enough for occasions like that.

Vocabulary:

– be of common sense: something are widely known (ý chỉ độ phổ biến chung, một cái gì đó được biết đến rộng rãi)

Ex: The fact that “the sun rises in the east and set in the west” is of common sense.

– go through: study carefully about ( ý chỉ học hành, nghiên cứu cẩn thận về)

Ex: Collins went through every legal book she could find.

– vacancy: a job that no one is doing and is available for someone new to do ( ý chỉ vị trí tuyển dụng)

Ex: There is a vacancy for a shop assistant on Saturdays.

– stand out: to be much better than other similar things or people ( ý chỉ nổi bật, tốt hơn nhiều so với những thứ hoặc những thứ tương tự khác)

Ex: We had lots of good applicants for the job, but one stood out from the rest.

– take into account: to consider or remember something when judging a situation

Ex: A good architect takes into account the building’s surroundings.

– get through: to manage to deal with a difficult situation (vượt qua, ý chỉ để quản lý đối phó với một tình huống khó khăn)

Ex: I just have to get through the first five minutes of my speech, and then I’ll be fine.

Other similar topics: Describe the job you would most like to have

You should say:

– what this job would be

– where you would work

– which qualifications you would need and

– explain why you would like to have this job most.

IELTS Speaking Part 3 Questions topic Job/Work

1. Which jobs would you say are most respected in your country?

Answer: Well, I have never thought about this, but I reckon that professional careers such as the fields of law, education, and medicine may be the most highly-acclaimed ones. It is mainly because of the fact that people working in these fields can easily earn lucrative income compared to others.

2. Some people say it’s better to work for yourself than be employed by a company. What’s your opinion?

Answer: Well, I used to be a full time employee & felt very stressful. To be specific, most of the time, I had a hectic schedule & was up to ears in heavy workloads to meet deadlines. Therefore, although running my own business is really challenging, I do feel far more comfortable with it.

3. What changes in employment have there been in recent years in your country?

Answer: As far as I know, more and more people, especially the young generations are involved in setting up their own businesses. Thus, the “start-up” community is now more alive than ever, especially tech startups.

4. What are some of the important things a candidate should find out before accepting a job?

Answer: Well, this is an interesting question. If I were offered a job, I would definitely go through the company’s compensation package such as salary, allowances, maternity or paternity leave, insurance, pension plans, vacations, etc. Also, I’d need to know about my area of responsibilities so that I can make sure that I will not be overwhelmed with heavy workloads down the road.

Trên đây là các câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1,2,3 về topic Work/Job và 2 bài mẫu Describe Your Dream Job do tuhocielts.vn tổng hợp thêm từ nguồn Google.com. Các bạn có thể tham khảo và chuẩn bị cho bài nói của mình tốt nhất nhé!



source https://www.tuhocielts.vn/bai-mau-describe-your-dream-job-cau-tra-loi-mau-ielts-speaking/

Bài mẫu Describe a book you have read recently – IELTS Speaking Part 2

Bài mẫu Describe a book you have read recently ở phần thi IELTS Speaking Part 2 được IELTS Vietop biên soạn, các bạn tham khảo nhé.

Truyện Mắt biếc – Nguyễn Nhật Ánh

Sample

I am going to talk about a book that l’ve read recently. It is a Vietnamese coming-of-age novel called “Mắt Biếc”, which can be literally translated into Vietnamese as “Blue Eyes”. The novel revolves around an unrequited love story between Ngạn, a country boy, and Hà Lan, his neighbor, childhood friend and lifelong crush. 

Truyện Mắt biếc - Nguyễn Nhật Ánh

Ngạn and Hà Lan grow up together in a remote village in the Central region of Vietnam. Ngạn develops a strong love, which later becomes obsession, towards Hà Lan, the girl whose eyes he adores since the very first time they meet. Although they spend their childhood and adolescence together, they later lead a very different life during their adulthood. While Ngạn still cherishes the slow-paced life of his village, Hà Lan fails to resist the allure and glamour of the city life. She ends up falling in love with a playboy named Dũng, has a baby with him and leaves the child under the protection of her grandmom and, guess what, his lifelong crush Ngạn. Ngạn raises her daughter like his own child just to realise at the end of the story that he is just trying to create another version of his beloved Hà Lan.

I really love this novel since I can see parts of younger self in it The author’s depiction of the 1990’s Vietnamese life is just brilliant. The movie adapted from the book is going to be released this December.

Xem thêm các dạng bài : Tự học IELTS Speaking

Bài viết về cách học cũng như những bài tập liên quan đến IELTS Speaking

Vocabulary highlights

  • Coming-of-age: tuổi mới lớn 
  • Revolve around: xoay quanh
  • Unrequited love: tình đơn phương
  • Obsession: ám ảnh 
  • Lead a different life: một cuộc sống khác nhau ​
  • Cherish: trân quý, quý trọng ​
  • Allure: sự hấp dẫn 
  • Glamour: sự nhộn nhịp hào nhoáng 
  • Depiction: sự khắc họa 
  • Adapted from: được chuyển thể từ

Trên đây là bài mẫu cho chủ đề Describe a book you have read recently. Vietop hy vọng rằng nó sẽ giúp ích được cho bạn trong bài thi của bạn. Bạn cũng nên dành nhiều thời gian để luyện tập học IELTS nhiều hơn để đạt được số điểm mong muốn.

Hãy bắt đầu bài nói của mình ngày bây giờ nhé.

Speaking IELTS part 2 & 3

Describe a book you read recently

Actually I could describe myself as a bookworm and I spend most of my free time reading books about linguistics, which is my major. To make a description about an interesting book that I read recently, it definitely is The official guide to IELTS published by Cambridge publisher. 

I decided to take the IELTS test for my studying purpose and struggled with finding a real page turner that can help IELTS learners gain a deep understanding about this exam as well as have a good source to practice with actual tests. As the recommendation of my close friend who is a high IELTS scorer, I bought this book at a bookstore near my university. 

The target readers of this book are learners at intermediate level. It includes two main parts, with the first part including all basic information, sharing, tips and short exercices to combat different question types in all four skills. I was quite impressed by some videos illustrating the IELTS Speaking procedure this book has. The second part is a combination of eight full tests for students to practice before sitting a real exam. 

I read it from cover to cover and realized it one of the most reliable and useful books I have ever read in my life. I couldn’t put it down since I could not only increase my confidence but also widen my knowledge. I see my time management skills improve much and hope that I can pass this exam with flying colors J 

All in all, if someone asks me a book to prepare for this test, I think The official guide to IELTS will be my first choice.VIE

Bài mẫu Speaking BAND 8 và TỪ VỰNG GHI ĐIỂM theo chủ đề

Describe a book that you would like to read again

You should say:

  • What the book was about
  • Why you read it the first place
  • What you learned from this book

And explain why you would like to read it again.

Band 8 Sample

Okay so I would like to tell you about the book called Harry Potter, which is a fantasy novel, written by the British author J. K. Rowling. It’s one that I can reread time and time again.

The book describes the life of a young wizard named Harry Potter and his two best friends, Ron and Hermione. Harry has to struggle to kill the Dark wizard Lord Voldemort, whose aim is to become immortal and destroy all those who stand in his way of ruling the world.

The reason why this book comes to mind is that it is a reminder of my childhood. It was a gift for my birthday from my parents to reward my high score in an exam at school. Up until now, I can still remember clearly how fascinated I was when I received it.

Thanks to this book, I realized that determination and effort play essential roles in achieving my goals. Since then, I have always worked hard to overcome all obstacles and challenges in my life.

Harry Potter will always be on my to-read list for a number of reasons. Firstly, I have always been a great admirer of science fiction books so I love the way that the author describes the whole magical world with the magic school, Hogwarts, and the flying brooms. Secondly, reading this book not only helps me to relax after a long day of work or study but also cheers me up whenever I am feeling blue.

Vocabulary highlights:

  1. fantasy novel – a book that involves magic or imaginary worlds
  2. author – someone who writes a book, story or article
  3. time and time again – on many occasions, many times
  4. immortal – to never die
  5. comes to mind – an idea or thought that appears in your mind
  6. fascinated – to be very interested
  7. determination and effort – to focus your attention and use a lot of energy to do something
  8. play essential roles – are important parts of something
  9. overcome all obstacles – to get through any problems
  10. to-read list – a list of books that you want to read
  11. admirer – to like something
  12. cheers me up – makes me feel better or happier
  13. feeling blue – feeling down or sad

nguồn tổng hợp từ : www.tuhocielts.vn



source https://www.tuhocielts.vn/bai-mau-describe-a-book-you-have-read-recently-ielts-speaking-part-2/

Gia sư tiếng Anh tại nhà TPHCM chất lượng tốt nhất

Gia sư tiếng Anh đang là hình thức được nhiều người từ phụ huynh, học sinh đến những người đi làm lựa vì sự tiện lợi mà nó mang đến. Ở một t...